Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng kali (K) và natri (Na) trong đá vôi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS). Đây là tài liệu quan trọng áp dụng trong lĩnh vực phân tích hóa học, kiểm định chất lượng khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 9909:2013 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là tóm tắt chi tiết các quy định ban đầu mang tính nền tảng của tiêu chuẩn, thiết lập cơ sở pháp lý và kỹ thuật cho quy trình thử nghiệm:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử để xác định hàm lượng kali và natri trong đá vôi. Phương pháp này được áp dụng thống nhất tại các phòng thử nghiệm, tổ chức đánh giá sự phù hợp và các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khai thác, chế biến khoáng sản đá vôi.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần phối hợp với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về quy trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các yêu cầu chung đối với phương pháp phân tích hóa học đá vôi. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ, nhất quán và độ tin cậy cao cho kết quả thử nghiệm cuối cùng.
- Nguyên lý của phương pháp (Điều 3): Phương pháp dựa trên nguyên lý phân rã và hòa tan mẫu đá vôi bằng các axit chuyên dụng để chuyển hóa kali và natri về dạng dung dịch. Sau đó, dung dịch mẫu được phun vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Hàm lượng của các nguyên tố được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ánh sáng của các nguyên tử tự do ở các vạch phổ đặc trưng và tiến hành so sánh, đối chiếu với dãy dung dịch tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
- Thiết bị, dụng cụ và hóa chất (Điều 4): Quy định nghiêm ngặt về các loại hóa chất, thuốc thử phải đạt độ tinh khiết phân tích để tránh sai số. Thiết bị cốt lõi được yêu cầu là máy quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) được trang bị đầy đủ đèn catốt rỗng (HCL) hoặc đèn phóng điện không cực (EDL) phù hợp cho kali và natri, cùng hệ thống đầu đốt sử dụng hỗn hợp khí đạt chuẩn theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Ký hiệu văn bản: TCVN 9909:2013
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn chất lượng, Hóa phân tích, Khai thác khoáng sản, Vật liệu xây dựng
- Phương pháp thử nghiệm: Quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9909:2013
ĐÁ VÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI, NATRI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lime stone - Determination of sodium and postassium by atomic absorption spectroscopy method
Lời nói đầu
TCVN 9909: 2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐÁ VÔI - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG KALI, NATRI - PHƯƠNG PHÁP QUANG PHỔ HẤP THỤ NGUYÊN TỬ
Lime stone - Determination of sodium and postassium by atomic absorption spectroscopy method
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa xác định các nguyên tố natri và kali có hàm lượng từ 1.10-4 đến 10 % trong đá vôi, phục vụ cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức
TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức
TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.
3. Nguyên tắc của phương pháp
Mẫu sau khi phân hủy thành dung dịch bằng hỗn hợp axit flohidric và axit pecloric được phun vào ngọn lửa acetylen-không khí. Lần lượt đo cường độ vạch phổ hấp thụ của các nguyên tử tự do của từng nguyên tố ở trạng thái hơi, từ đó tính ra hàm lượng nguyên tố theo phương pháp đồ thị chuẩn.
4. Hóa chất, thuốc thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).
4.1 Axit clohidric, d = 1,14.
4.2 Axit pecloric, d = 1,68.
4.3 Axit clohidric, d = 1,19, dung dịch 0,5% và dung dịch 5%.
4.4 Canxi oxide, dung dịch có nồng độ 25mg/ml (theo CaO). Hòa tan 2,5 gam canxi oxide trong 20 ml axit clohidric (1 1). Pha nước đến thể tích 100 ml.
4.5 Natri clorua.
4.6 Kali clorua.
4.7. Dung dịch tiêu chuẩn gốc các nguyên tố natri, kali sử dụng các dung dịch chuẩn quang phổ có độ chuẩn 1000 mg/l (1000 ppm) của từng nguyên tố có bán sẵn trên thị trường hoặc điều chế từ các muối như sau:
• Dung dịch tiêu chuẩn natri độ chuẩn 1000 mg/l: Hòa tan 2,5420 g natri clorua khan (NaCI) trong nước. Pha loãng đến thể tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen.
• Dung dịch tiêu chuẩn kali độ chuẩn 1000 mg/l: Hòa tan 1,9070 g kali clorua khan (KCI) trong nước. Pha loãng đến thể tích 1 lít trong bình định mức, lắc kỹ. Bảo quản dung dịch trong bình polyetylen.
4.8. Dung dịch tiêu chuẩn làm việc:
• Từ các dung dịch tiêu chuẩn gốc, chuẩn bị các dung dịch tiêu chuẩn làm việc như sau:
• Dung dịch A có độ chuẩn 100 µg/ml (100 ppm): Lấy chính xác 10 ml dung dịch tiêu chuẩn gốc cho vào bình định mức 100 ml, pha loãng bằng nước cất đến vạch, lắc kỹ.
Dung dịch B có độ chuẩn 10 µg/ml (10 ppm): Lấy chính xác 10ml dung dịch tiêu chuẩn
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9039:2011 về Nguyên liệu để sản xuất thủy tinh - Đá vôi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6072:2013 về đá vôi để sản xuất clanhke xi măng poóc lăng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2231:2016 về Vôi canxi cho xây dựng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9908:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng magnesi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9924:2013 về Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11860:2018 về Tro xỉ nhiệt điện - Phương pháp xác định hàm lượng vôi tự do
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9909:2013 về Đá vôi - Xác định hàm lượng kali, natri - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- Số hiệu: TCVN9909:2013
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2013
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
