Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 quy định phương pháp xác định độ ẩm của cát được sử dụng làm nguyên liệu trong công nghiệp sản xuất thủy tinh. Việc xác định chính xác độ ẩm của cát là bước kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào, phục vụ cho việc tính toán chính xác tỷ lệ phối liệu trong quá trình nấu thủy tinh.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm.
- Cơ quan ban hành, Ngày ban hành, Ngày áp dụng, Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (chưa có thông tin chính thức trong nguồn dữ liệu trích xuất).
Nội dung cốt lõi của TCVN 9187:2012:
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cát tự nhiên hoặc cát được chế biến qua sàng lọc, rửa sạch, chuyên dùng làm nguyên liệu để sản xuất các loại thủy tinh. Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết phương pháp thử nghiệm để xác định hàm lượng nước tự do (độ ẩm) có trong cát.
2. Nguyên lý của phương pháp xác định độ ẩm
Phương pháp dựa trên nguyên lý sấy khô mẫu cát thử nghiệm ở nhiệt độ quy định (từ 105 độ C đến 110 độ C) cho đến khi mẫu đạt được khối lượng không đổi. Độ ẩm của cát được tính bằng phần trăm khối lượng hao hụt (lượng nước bay hơi) so với khối lượng ban đầu của mẫu thử trước khi sấy.
3. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Tủ sấy phòng thí nghiệm: Thiết bị có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ tự động ổn định ở mức từ 105 độ C đến 110 độ C.
- Cân phân tích: Sử dụng loại cân có độ chính xác cao để đảm bảo sai số nhỏ nhất trong quá trình cân đo khối lượng mẫu trước và sau khi sấy.
- Chén cân hoặc khay sấy: Dụng cụ bằng thủy tinh hoặc kim loại chịu nhiệt, có nắp đậy kín để tránh mẫu hấp thụ lại hơi ẩm từ môi trường sau khi sấy.
- Bình hút ẩm: Chứa chất hút ẩm chuyên dụng (như silicagel) dùng để làm nguội mẫu sấy về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.
4. Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu cát phải được lấy và bảo quản theo đúng quy trình kỹ thuật để tránh làm thay đổi độ ẩm tự nhiên trước khi đưa vào thử nghiệm.
- Cân khối lượng ban đầu: Cân một lượng mẫu thử xác định vào chén cân đã được sấy khô và biết trước khối lượng. Ghi lại khối lượng của chén và mẫu trước khi sấy.
- Sấy mẫu: Đặt chén cân chứa mẫu vào tủ sấy ở nhiệt độ từ 105 độ C đến 110 độ C. Sau một khoảng thời gian sấy quy định, lấy mẫu ra và đặt ngay vào bình hút ẩm để làm nguội.
- Xác định khối lượng không đổi: Tiến hành cân mẫu sau khi làm nguội. Quá trình sấy và cân được lặp lại liên tục cho đến khi chênh lệch khối lượng giữa hai lần cân liên tiếp không vượt quá giới hạn sai số cho phép theo quy định của tiêu chuẩn.
5. Tính toán và biểu thị kết quả
Độ ẩm của cát (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên công thức toán học thể hiện tỷ lệ giữa khối lượng nước mất đi sau khi sấy so với khối lượng mẫu khô hoặc khối lượng mẫu ban đầu. Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của các phép thử song song được thực hiện trên cùng một mẫu cát.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 9187 : 2012
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Sand for glass manufacture - Test method for determination of moisture
Lời nói đầu
TCVN 9187:2012 được chuyển đổi từ TCXD 157:1985 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết ban hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9187:2012 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁT ĐỂ SẢN XUẤT THỦY TINH - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Sand for glass manufacture - Test method for determination of moisture
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của cát để sản xuất thủy tinh.
2. Tài liệu viện dẫn*
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các bản sửa đổi (nếu có).
TCVN 4851-1989 (ISO 3696:1987) Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCXD 136:1985 Thủy tinh - Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học.
3. Quy định chung
Theo TCXD 136:1985.
4. Thiết bị, dụng cụ
Thiết bị, dụng cụ thông thường trong phòng thí nghiệm và:
4.1. Tủ sấy, có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ đến 300 oC ± 5 oC.
4.2. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,000 1 g.
4.3. Bình hút ẩm, chứa hạt silicagel.
5. Chuẩn bị mẫu thử
Mẫu thử mang về phòng thí nghiệm có khối lượng không nhỏ hơn 1 000 g. Dùng phương pháp chia tư rút gọn mẫu đến khối lượng khoảng 250 g. Lượng mẫu còn lại được bảo quản trong lọ thủy tinh đậy kín, ghi nhãn, làm mẫu lưu.
6. Phương pháp thử
6.1. Nguyên tắc
Sấy mẫu thử ở nhiệt độ 105 oC ± 5 oC đến khối lượng không đổi. Từ sự hao hụt khối lượng xác định được độ ẩm của mẫu thử.
6.2. Cách tiến hành
Cân khoảng 40 g đến 50 g mẫu (Điều 5) chính xác đến 0,000 1 g vào chén sứ đã được sấy khô đến khối lượng không đổi (m1). Sấy chén có chứa mẫu ở nhiệt độ từ 105 oC ± 5 oC trong 1 h. Lặp lại quá trình sấy với chu kỳ 30 min (chênh lệch giữa hai lần cân liên tiếp không lớn hơn 0,01g). Lấy chén ra làm nguội trong bình hút ẩm ở nhiệt độ phòng đến khi thu được khối lượng không đổi (m2).
6.3. Tính kết quả
Độ ẩm (W), tính bằng phần trăm (%), theo công thức:
%W = ![]()
trong đó:
m1: Khối lượng chén có chứa mẫu trước khi sấy tính bằng gam (g);
m2: Khối lượng chén có chứa mẫu sau khi sấy, tính bằng gam (g);
m: Khối lượng mẫu thử, tính bằng gam (g).
Chênh lệch giữa hai thí nghiệm tiến hành song song, không lớn hơn 0,20 %.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm bao gồm ít nhất các thông tin sau:
- Các thông tin cần thiết để nhận biết mẫu thử một cách đầy đủ;
- Viện dẫn tiêu chuẩn này;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 2Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 4Tiêu chuẩn xây dựng TCXD 157:1986 về cát sử dụng trong công nghiệp thủy tinh - phương pháp xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 136:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh – phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học - quy định chung
- 6Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 139:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng đồng oxyt
- 7Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 140:1985 về thủy tinh - cát để sản xuất thủy tinh - phương pháp phân tích hóa học - xác định hàm lượng côban oxyt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9171:2012 về Thủy tinh và cát để sản xuất thủy tinh – Quy định chung trong phân tích hóa học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9183:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Silic đioxit
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9184:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Sắt oxit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9186:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9185:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh - Phương pháp xác định hàm lượng nhôm oxit
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9187:2012 về Cát để sản xuất thủy tinh – Phương pháp xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN9187:2012
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2012
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
