Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7967:2016 (ISO 5379:2013)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7967:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5379:2013, quy định các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO2) trong tinh bột và các sản phẩm có nguồn gốc từ tinh bột. Đây là tài liệu kỹ thuật quan trọng giúp các phòng thử nghiệm, cơ quan kiểm nghiệm và doanh nghiệp sản xuất kiểm soát chất lượng cũng như độ an toàn của sản phẩm tinh bột lưu thông trên thị trường.
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định chi tiết hai phương pháp thử nghiệm độc lập để xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit trong tinh bột và các sản phẩm dẫn xuất từ tinh bột, bao gồm:
- Phương pháp đo axit (Acidimetric method): Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm tinh bột và dẫn xuất có hàm lượng lưu huỳnh dioxit dự kiến lớn hơn 10 mg/kg. Đây được coi là phương pháp trọng tài nhờ tính chính xác cao và khả năng định lượng tốt ở dải nồng độ trung bình đến cao.
- Phương pháp đo độ đục (Turbidimetric method): Phương pháp này phù hợp để áp dụng cho các sản phẩm có hàm lượng lưu huỳnh dioxit thấp (nhỏ hơn 10 mg/kg) hoặc được sử dụng như một phương pháp sàng lọc nhanh, kiểm tra hàng loạt trong quá trình sản xuất nội bộ của doanh nghiệp.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, việc viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan là bắt buộc. Các tài liệu viện dẫn dưới đây là nền tảng không thể tách rời khi thực hiện phép thử:
- TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng cho phân tích phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến quy trình lấy mẫu tinh bột và sản phẩm tinh bột để đảm bảo tính đại diện tối đa của mẫu thử nghiệm trước khi đưa vào phân tích hóa lý.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất về chỉ tiêu cần đo lường:
- Hàm lượng lưu huỳnh dioxit (Sulfur dioxide content): Là khối lượng lưu huỳnh dioxit xác định được theo các bước tiến hành quy định trong tiêu chuẩn này. Kết quả phân tích được biểu thị bằng miligam trên kilogam (mg/kg) tính theo chất khô hoặc tính theo sản phẩm ở trạng thái tự nhiên (như hiện trạng), tùy thuộc vào yêu cầu cụ thể của đối tượng mẫu thử.
4. Nguyên tắc của các phương pháp xác định (Điều 4)
Mỗi phương pháp thử nghiệm dựa trên một nguyên lý hóa học và vật lý riêng biệt nhằm tối ưu hóa độ nhạy và độ chính xác đối với từng dải hàm lượng SO2 khác nhau:
- Nguyên tắc của phương pháp đo axit: Tiến hành giải phóng hoàn toàn lượng lưu huỳnh dioxit có trong phần mẫu thử bằng cách đun sôi mẫu dưới dòng khí trơ (khí cacbon dioxit hoặc khí nitơ) trong môi trường axit clohydric. Khí lưu huỳnh dioxit giải phóng ra sẽ được cuốn theo dòng khí trơ đi vào dung dịch hấp thụ là hydro peroxit loãng đã được trung hòa trước đó. Tại đây, phản ứng oxy hóa xảy ra chuyển lưu huỳnh dioxit thành axit sunfuric. Cuối cùng, tiến hành chuẩn độ lượng axit sunfuric tạo thành bằng dung dịch natri hydroxit tiêu chuẩn để tính ra hàm lượng SO2 ban đầu.
- Nguyên tắc của phương pháp đo độ đục: Tiến hành giải phóng lưu huỳnh dioxit ra khỏi cấu trúc mẫu thử bằng các tác nhân hóa học phù hợp, sau đó cho phản ứng với các thuốc thử đặc hiệu để tạo thành một hợp chất không tan ở dạng huyền phù gây đục. Đo độ đục của dung dịch huyền phù thu được bằng thiết bị đo độ đục chuyên dụng hoặc máy quang phổ ở bước sóng thích hợp, sau đó đối chiếu kết quả đo được với đường chuẩn đã dựng sẵn để xác định chính xác hàm lượng lưu huỳnh dioxit cực vết trong mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Starches and derived products - Determination of sulfur dioxide content - Acidimetric method and nephelometric method
Lời nói đầu
TCVN 7967:2016 thay thế TCVN 7967:2008;
TCVN 7967:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 5379:2013;
TCVN 7967:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM TỪ TINH BỘT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH DIOXIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO AXIT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ĐỤC
Starches and derived products - Determination of sulfur dioxide content - Acidimetric method and nephelometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục để xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit trong tinh bột và sản phẩm từ tinh bột.
CẢNH BÁO: Tất cả các hóa chất phải được xử lý cẩn thận. Cần tuân thủ quy định về an toàn vật liệu để xử lý và xả thải đúng cách.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích và không chứa sulfat.
2.1.1 Nước, nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, vừa mới đun sôi.
2.1.2 Nitơ, không chứa oxy.
2.1.3 Hydro peroxit, dung dịch chứa nồng độ H2O2 khoảng 9 g/l đến 10 g/l [c(H2O2) = 0,265 đến 0,294 mol/l]
Cho 150 ml dung dịch hydro peroxit 6 % khối lượng (2,08 mol/l) hoặc 30 ml dung dịch hydro peroxit 30 % khối lượng (10,4 mol/l) vào bình định mức một vạch dung tích 1 lít. Thêm nước đến vạch.
Chuẩn bị dung dịch ngay trước khi sử dụng.
2.1.4 Axit clohydric
Cho 500 ml nước vào cốc có mỏ 1 lít, thêm từ từ 150 ml axit clohydric đặc (r20 1,18 g/ml; 12 mol/l; 37 % khối lượng), vừa thêm vừa khuấy. Chuyển định lượng vào bình định mức 1 lít và thêm nước đến vạch.
CẢNH BÁO: Không được cho nước vào axit đặc.
2.1.5 Dung dịch chỉ thị xanh bromophenol
Hòa tan 100 mg xanh bromophenol [tên gọi khác là α, α-bis(3,5-dibromo-4-hydroxyphenyl) toluen-2, α- sulfon hoặc 3, 3', 5, 5'-tetrabromophenol sulfophtalein] trong 100 ml etanol 20 % (thể tích).
2.1.6 Dung dịch chỉ thị Tashiro
Hòa tan 30 mg đỏ metyl {axit 2-[[4-(dimetyllamino)phenyl]-azo benzoic} và 50 mg xanh metylen [3,7-bis(dimetylamino)phenothiazin-5-ium clorua] trong 120 ml etanol 90 % (thể tích). Thêm nước đến 200 ml, trộn và lọc nếu cần.
CHÚ THÍCH Chất chỉ thị Tashiro chỉ có thể được sử dụng đối với phương pháp chuẩn độ (2.3.4). Chất chỉ thị xanh bromophenol thích hợp cho phương pháp chuẩn độ và không cản trở khi sử dụng trong phương pháp đo độ đục (xem Điều 3). Tuy nhiên, khi sử dụng chất chỉ thị này sẽ khó phát hiện điểm kết thúc chuẩn độ hơn.
2.1.7 Dung dịch chuẩn natri hydroxit, c(NaOH) = 0,1 mol/l hoặc c(NaOH) = 10 mmol/l.
Khi chuẩn bị dung dịch natri hydroxit, sử dụng nước không có cacbon dioxit thu được bằng cách làm nguội nước cất đã đun sôi (2.1.1) dưới dòng khí nitơ (2.1.2), để quan sát rõ điểm kết thúc chuẩn độ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10377:2014 (ISO 5381:1983) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer cải biến
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10376:2014 (ISO 5377:1981) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10378:2014 (ISO 10504:2013) về Sản phẩm từ tinh bột - Xác định thành phần của syro glucose, syro fructose và syro glucose đã hydro hóa - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 1Quyết định 3683/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7967:2008 (ISO 5379:1983) về tinh bột và sản phẩm tinh bột - Xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit - Phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10377:2014 (ISO 5381:1983) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer cải biến
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10376:2014 (ISO 5377:1981) về Sản phẩm thủy phân từ tinh bột - Xác định khả năng khử và đương lượng dextrose - Phương pháp chuẩn độ hằng số Lane và Eynon
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10378:2014 (ISO 10504:2013) về Sản phẩm từ tinh bột - Xác định thành phần của syro glucose, syro fructose và syro glucose đã hydro hóa - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7967:2016 (ISO 5379:2013) về Tinh bột và sản phẩm từ tinh bột - Xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit - Phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục
- Số hiệu: TCVN7967:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
