Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7967:2008
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7967:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5379:1983. Tiêu chuẩn này quy định chi tiết các phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit (SO2) trong tinh bột và các sản phẩm từ tinh bột. Việc kiểm soát hàm lượng lưu huỳnh dioxit là vô cùng quan trọng nhằm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng xuất nhập khẩu.
Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1 - Điều 4)
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại tinh bột và sản phẩm tinh bột có nguồn gốc tự nhiên hoặc đã qua chế biến. Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu tập trung vào việc định hướng lựa chọn phương pháp thử nghiệm phù hợp dựa trên hàm lượng lưu huỳnh dioxit dự kiến có trong mẫu:
- Phương pháp đo axit (Acidimetric method): Thường được áp dụng ưu tiên cho các mẫu có hàm lượng lưu huỳnh dioxit dự kiến lớn hơn 10 mg/kg.
- Phương pháp đo độ đục (Nephelometric method): Thường được áp dụng cho các mẫu có hàm lượng lưu huỳnh dioxit dự kiến nhỏ hơn 10 mg/kg hoặc dùng làm phương pháp đối chứng, kiểm tra độ chính xác cao hơn.
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp xác định
Cả hai phương pháp đều dựa trên một nguyên lý chung về mặt hóa học để giải phóng và thu hồi lưu huỳnh dioxit trước khi tiến hành định lượng:
- Quá trình lôi cuốn khí: Giải phóng lưu huỳnh dioxit có trong mẫu thử bằng cách đun sôi mẫu trong môi trường axit mạnh (thường là axit clohydric). Khí lưu huỳnh dioxit giải phóng ra sẽ được lôi cuốn bằng một luồng khí trơ (khí cacbon dioxit hoặc khí nitơ) qua hệ thống ống ngưng.
- Quá trình hấp thụ và oxy hóa: Khí lưu huỳnh dioxit được dẫn vào dung dịch hydro peroxit trung tính. Tại đây, phản ứng oxy hóa xảy ra, chuyển hóa lưu huỳnh dioxit (SO2) thành axit sunfuric (H2SO4).
Chi tiết phương pháp đo axit (Acidimetric Method)
Phương pháp đo axit là phương pháp phổ biến và dễ thực hiện nhất trong điều kiện phòng thí nghiệm tiêu chuẩn:
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng dung dịch hydro peroxit trung tính, dung dịch natri hydroxit chuẩn (thường là 0,01 N hoặc 0,1 N tùy thuộc hàm lượng SO2 dự kiến), và chất chỉ thị màu thích hợp (như metyl đỏ hoặc chỉ thị hỗn hợp) để xác định điểm tương đương.
- Thiết bị và dụng cụ: Hệ thống bình chưng cất chuyên dụng bao gồm bình cầu đáy tròn, ống sinh hàn, phễu nhỏ giọt, ống dẫn khí và bình hấp thụ.
- Tiến hành thử nghiệm: Cân một lượng mẫu thử chính xác, chuyển vào bình cầu cùng với nước và axit clohydric. Tiến hành đun sôi và sục khí trơ liên tục trong một khoảng thời gian quy định để đảm bảo toàn bộ SO2 được giải phóng và hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch hydro peroxit.
- Chuẩn độ: Tiến hành chuẩn độ lượng axit sunfuric tạo thành trong bình hấp thụ bằng dung dịch natri hydroxit chuẩn cho đến khi dung dịch chuyển màu chỉ thị rõ rệt.
Chi tiết phương pháp đo độ đục (Nephelometric Method)
Đối với các mẫu có hàm lượng lưu huỳnh dioxit cực kỳ thấp, phương pháp đo độ đục mang lại độ nhạy và độ chính xác vượt trội:
- Nguyên tắc định lượng: Axit sunfuric được tạo thành sau quá trình hấp thụ sẽ phản ứng với bari clorua (BaCl2) trong môi trường axit để tạo thành kết tủa bari sunfat (BaSO4) dạng keo mịn lơ lửng.
- Đo độ đục: Đo độ đục của dung dịch keo thu được bằng thiết bị đo độ đục chuyên dụng hoặc máy quang phổ ở bước sóng thích hợp. Hàm lượng lưu huỳnh dioxit được xác định dựa trên đường chuẩn được xây dựng từ các dung dịch sunfat tiêu chuẩn có nồng độ biết trước.
- Yêu cầu kỹ thuật: Quá trình tạo kết tủa bari sunfat cần được kiểm soát nghiêm ngặt về nhiệt độ, thời gian lắc và nồng độ chất ổn định để đảm bảo độ lặp lại của phép đo.
Các lưu ý quan trọng khi thực hiện tiêu chuẩn
Để đảm bảo kết quả thử nghiệm chính xác và khách quan, người thực hiện cần tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc sau:
- Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, thuốc thử sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình thử nghiệm phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, hoàn toàn không chứa ion sunfat và các chất oxy hóa.
- Kiểm soát luồng khí trơ: Tốc độ dòng khí cacbon dioxit hoặc nitơ phải được điều chỉnh ổn định và liên tục để tránh thất thoát khí SO2 ra ngoài môi trường hoặc làm trào ngược dung dịch hấp thụ.
- Tiến hành mẫu trắng: Luôn luôn phải tiến hành một phép thử mẫu trắng song song trong cùng điều kiện để hiệu chỉnh các sai số do hóa chất hoặc dụng cụ gây ra.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Starches and derived products – Determination of sulfur dioxide content – Acidimetric method and nephelometric method
Lời nói đầu
TCVN 7967:2008 hoàn toàn tương đương với ISO 5379:1983;
TCVN 7967:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, sản phẩm đường và mật ong biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TINH BỘT VÀ SẢN PHẨM TINH BỘT – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG LƯU HUỲNH DIOXIT – PHƯƠNG PHÁP ĐO AXIT VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐO ĐỘ ĐỤC
Starches and derived products – Determination of sulfur dioxide content – Acidimetric method and nephelometric method
Tiêu chuẩn này quy định hai phương pháp xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit trong tinh bột và sản phẩm tinh bột: phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 6910 (ISO 5725), Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo.
ISO 1227, Starch, including derivaties and by-products- Vocabulary (Tinh bột, bao gồm cả sản phẩm có nguồn gốc tinh bột và sản phẩm phụ - Từ vựng).
Lôi cuốn lưu huỳnh dioxit từ sản phẩm đã axit hóa bằng dòng khí nitơ, gia nhiệt và ổn định sau đó oxi hóa lưu huỳnh dioxit bằng cách sục khí qua dung dịch loãng hydro peroxit trung tính. Chuẩn độ axit sulfuric hình thành bằng natri hydroxit dung dịch thể tích chuẩn hoặc xác định bằng phương pháp đo độ đục trong trường hợp hàm lượng lưu huỳnh dioxit thấp.
4.1. Thuốc thử
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và không chứa sulfat. Nước phải là nước cất hoặc nước ít nhất có độ tinh khiết tương đương, vừa mới được đun sôi.
4.1.1. Nitơ, không có oxi.
4.1.2. Hydo peroxit, dung dịch chứa khoảng 9 g đến 10 g H2O2/l
Cho 150 ml dung dịch hydro peroxit 20 phần thể tích hoặc 30 ml dung dịch hydro peroxit 30 % (khối lượng) (110 thể tích) vào bình định mức một vạch 1 000 ml. Thêm nước đến vạch.
CHÚ THÍCH Sử dụng dung dịch vừa mới được chuẩn bị.
4.1.3. Axit clohydric
Cho 150 ml axit clohydirc đậm đặc (p20 = 1,19 g/ml) vào bình định mức một vạch 1 000 ml. Thêm nước đến vạch.
4.1.4. Dung dịch chỉ thị xanh bromphenol
Hòa tan 100 mg xanh bromphenol [
,
-bis(3,5-dibrom-4-hydroxyphenyl) toluen-2,
-sulton] trong 100 ml etanol 20% (thể tích).
4.1.5. Dung dịch chỉ thị Tashiro
Hòa tan 30 mg đỏ metyl [axit benzoic 2-[[ 4-dimetyllamino)phenyl]-azo] và 50 mg xanh metylen [3,7-bis(dimetylamino) phenothiazin-5-ium clorua] trong 120 ml etanol 90 % (tính theo thể tích). Pha loãng đến 200 ml bằng nước, trộn và lọc.
CHÚ THÍCH Chỉ thị Tashiro (4.1.5) chỉ có thể được sử dụng đối với phương pháp chuẩn độ (4.3.4). Chỉ thị xanh bromphenol (4.1.4) thích hợp cho phương pháp chuẩn độ và không cản trở khi sử dụng phương pháp đo độ đục tiếp theo (xem Điều 5). Tuy nhiên, với chất chỉ thị này sẽ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-1:2012 (ISO 11212-1 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 1: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-2:2012 (ISO 11212 - 2 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 2: Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-3:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 3: Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9934:2013 (ISO 1666:1996) về Tinh bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9938:2013 (ISO 3947:1977) về Tinh bột tự nhiên hoặc tinh bột biến tính – Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 1Quyết định 3682/QĐ-BKHCN năm 2016 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-1:2012 (ISO 11212-1 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 1: Xác định hàm lượng asen bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-2:2012 (ISO 11212 - 2 : 1997) về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 2: Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-3:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 3: Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8987-4:2012 về Tinh bột và sản phẩm tinh bột - Hàm lượng kim loại nặng - Phần 4: Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7153:2002 (ISO 1042:1998) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Bình định mức
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN9934:2013 (ISO 1666:1996) về Tinh bột – Xác định độ ẩm – Phương pháp dùng tủ sấy
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9938:2013 (ISO 3947:1977) về Tinh bột tự nhiên hoặc tinh bột biến tính – Xác định hàm lượng chất béo tổng số
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7967:2016 (ISO 5379:2013) về Tinh bột và sản phẩm từ tinh bột - Xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit - Phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7967:2008 (ISO 5379:1983) về tinh bột và sản phẩm tinh bột - Xác định hàm lượng lưu huỳnh dioxit - Phương pháp đo axit và phương pháp đo độ đục
- Số hiệu: TCVN7967:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
