Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7359:2003 (ISO 4131 : 1979)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7359:2003 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4131:1979, quy định về hệ thống mã kích thước đối với ô tô con. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng nhằm thống nhất cách thức ghi nhận, đo lường và trao đổi dữ liệu kích thước của phương tiện giao thông đường bộ, cụ thể là ô tô chở người loại nhỏ (ô tô con). Tiêu chuẩn này giúp các cơ quan quản lý, nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và đăng kiểm có cơ sở đối chiếu đồng bộ, chính xác.
Phạm vi áp dụng và Đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định mã kích thước cho các loại ô tô con được định nghĩa trong TCVN 6211 (ISO 3833). Mục đích chính của tiêu chuẩn bao gồm:
- Thiết lập một hệ thống mã hóa thống nhất cho các kích thước hình học của xe, bao gồm cả kích thước bên ngoài và bên trong khoang hành khách.
- Đơn giản hóa việc truyền tải thông tin kỹ thuật, trao đổi dữ liệu giữa các nhà sản xuất và cơ quan quản lý chất lượng.
- Hỗ trợ quá trình lập bản vẽ kỹ thuật, thiết kế và thử nghiệm an toàn phương tiện giao thông đường bộ.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các đơn vị cần tham chiếu và phối hợp sử dụng cùng các tài liệu tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan sau:
- TCVN 6211 (ISO 3833): Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu, thuật ngữ và định nghĩa.
- ISO 612: Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước của ô tô và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa.
Thuật ngữ và Định nghĩa cơ bản (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi để xác định hệ tọa độ tham chiếu của xe, làm cơ sở cho việc đo đạc kích thước:
- Hệ tọa độ tham chiếu (Reference System): Hệ tọa độ ba chiều vuông góc (X, Y, Z) được thiết lập để định vị các điểm trên xe. Trong đó, mặt phẳng X là mặt phẳng thẳng đứng dọc tâm xe; mặt phẳng Y là mặt phẳng thẳng đứng ngang; mặt phẳng Z là mặt phẳng nằm ngang song song với mặt tựa của xe.
- Điểm mốc (Fiducial Marks): Các điểm chuẩn vật lý trên thân xe do nhà sản xuất xác định để định vị xe trong hệ tọa độ tham chiếu khi đo đạc thực tế.
- Điểm H (H-Point): Điểm khớp hông của mô hình người thử nghiệm, đại diện cho vị trí ngồi thực tế của hành khách và người lái trong khoang cabin.
Hệ thống mã kích thước ô tô con (Điều 4)
Hệ thống mã hóa kích thước được chia thành các nhóm ký hiệu chữ cái kết hợp với số để biểu thị cụ thể từng thông số hình học của phương tiện:
- Mã kích thước bên ngoài (Ký hiệu bắt đầu bằng chữ L, W, H):
- L (Length - Chiều dài): Xác định chiều dài toàn bộ xe, chiều dài cơ sở (khoảng cách giữa các trục bánh xe), khoảng nhô trước và khoảng nhô sau của xe.
- W (Width - Chiều rộng): Xác định chiều rộng toàn bộ xe, chiều rộng vệt bánh xe trước và sau.
- H (Height - Chiều cao): Xác định chiều cao toàn bộ xe (ở trạng thái không tải và đầy tải), khoảng sáng gầm xe và chiều cao trọng tâm.
- Mã kích thước bên trong khoang hành khách:
- Khoảng để chân (Legroom): Khoảng cách từ điểm H đến bàn đạp ga hoặc sàn xe tại vị trí người lái và hành khách.
- Khoảng trống trần xe (Headroom): Khoảng cách từ điểm H đến điểm thấp nhất của trần xe phía trên đầu người ngồi để đảm bảo sự thoải mái và an toàn.
- Chiều rộng khoang vai (Shoulder room): Khoảng cách ngang giữa hai vách cửa hoặc tấm ốp bên trong tại vị trí ngồi của hành khách.
- Mã kích thước khoang hành lý: Quy định các thông số hình học để xác định thể tích hữu ích và khả năng chứa đồ của khoang hành lý phía sau xe.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7359:2003 giúp chuẩn hóa toàn bộ quy trình đo đạc kích thước hình học của ô tô con tại Việt Nam theo chuẩn quốc tế. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm định an toàn kỹ thuật, thử nghiệm va chạm, thiết kế tối ưu hóa không gian nội thất và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng thông qua các thông số kỹ thuật minh bạch, chính xác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ KÍCH THƯỚC Ô TÔ CON
Road vehicles - Dimensional codes for passenger cars
Lời nói đầu
TCVN 7359 : 2003 hoàn toàn tương đương với ISO 4131 : 1979.
TCVN 7359 : 2003 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 22 Phương tiện giao thông đường bộ và Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này đã được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a, Điều 6, Nghị định số 127/2007/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ - MÃ KÍCH THƯỚC Ô TÔ CON
Road vehicles - Dimensional codes for passenger cars
Tiêu chuẩn này quy định mã kích thước của ô tô con (sau đây gọi tắt là xe) được định nghĩa trong Tiêu chuẩn TCVN 6211 : 2003.
TCVN 6211 : 2003 (ISO 3833 - 1977) Phương tiện giao thông đường bộ - Kiểu loại - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6528 : 1999 (ISO 612 : 1978) Phương tiện giao thông đường bộ - Kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - Thuật ngữ và định nghĩa.
TCVN 6529 : 1999 (ISO 1176 : 1990) Phương tiện giao thông đường bộ - Khối lượng - Thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu.
ISO 2958 Road vehicle - Exterior protection for passenger car (Phương tiện giao thông đường bộ - Bảo vệ bên ngoài cho ô tô con).
ISO 3409 : 1975 Passenger cars - Lateral spacing of foot controls (Ô tô con - Khoảng trống bên cạnh của các cơ cấu điều khiển chân)
TCVN 3832 : 1991 Passenger cars - luggage compartments - Method of measuring reference volume (Ô tô con - Khoang hành lý - Phương pháp đo thể tích tiêu chuẩn).
ISO 4130 : 1978 Road vehicles - Three-dimensional reference system and fiducial marks - Definitions (Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ quy chiếu ba chiều và các dấu chuẩn - Định nghĩa).
Mỗi kích thước trong Tiêu chuẩn này được qui về một mã kích thước, mỗi mã gồm 3 nhóm chữ:
3.1. Nhóm chữ "ISO"
Phải sử dụng nhóm chữ "ISO" đặt đầu mã kích thước để tránh nhầm lẫn với các hệ thống mã hiện có khác.
3.2. Phần thứ hai: Ký hiệu các loại kích thước bằng các chữ cái in hoa.
L: Chiều dài
H: Chiều cao
W: Chiều rộng
D: Đường kính.
V: Thể tích.
L, H hoặc W cũng phải được sử dụng để ký hiệu cho các góc được tạo nên so với các mặt phẳng gốc của hệ qui chiếu tương ứng X, Z, hoặc Y.
3.3. Nhóm chữ số
- Từ số 1 đến số 99 sử dụng cho các kích thước bên trong của xe.
- Từ 100 đến 199 sử dụng cho các kích thước bên ngoài của xe.
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
4.1. Khối lượng bản thân của xe hoàn chỉnh như định nghĩa trong TCVN 6529 : 1999.
4.2. Khối lượng toàn bộ cho phép lớn nhất như định nghĩa trong TCVN 6529 : 1999.
4.3. Tải trọng thiết kế như định nghĩa trong ISO 2958 hoặc do nhà sản xuất quy định.
4.4. Các mặt phẳng gốc X, Y, và Z: Hệ qui chiếu không gian ba chiều đư
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6920:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - bảo vệ người lái đối với tác động của cơ cấu lái trong trường hợp bị va chạm - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6785:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7360:2008 (ISO 7634 : 2007) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh khí nén của rơ moóc, sơ mi rơ moóc, bao gồm cả các hệ thống phanh điều khiển điện tử - Quy trình thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6565:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6567:2006 về phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hoá lỏng và động cơ sử dụng khí thiên nhiên lắp trên ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử khí thải ô nhiễm trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10214:2013 (ISO 6856:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Cụm cáp đánh lửa cao áp không bọc lưới – Phương pháp thử và yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10471:2014 (ISO 2416:1992) về Ô tô con - Phân bố khối lượng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10532:2014 (ISO 9815:2010) về Phương tiện giao thông đường bộ - Tổ hợp ô tô con và rơ mooc - Thử độ ổn định ngang
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10533:2014 (ISO 12364:2001) về Mô tô hai bánh - Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) - Thử nghiệm và phương pháp đo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10536:2014 (ISO 14792:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Thử quay vòng ổn định
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10537:2014 (ISO 14793:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Phương pháp thử đáp ứng quay vòng quá độ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10538:2014 (ISO 8720:1991) về Ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật đối với kích cơ khí
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7340:2003 (ISO 7656:1993) về phương tiện giao thông đường bộ – mã kích thước ô tô chở hàng do Bộ Khoa học và Công nghệ
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6920:2001 về phương tiện giao thông đường bộ - bảo vệ người lái đối với tác động của cơ cấu lái trong trường hợp bị va chạm - yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6528:1999 (ISO 612 : 1978) về phương tiện giao thông đường bộ - kích thước phương tiện có động cơ và phương tiện được kéo - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6529:1999 (ISO 1176 : 1990) về phương tiện giao thông đường bộ - khối lượng - thuật ngữ định nghĩa và mã hiệu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6211:2003 (ISO 3833 : 1977) về phương tiện giao thông đường bộ - kiểu - thuật ngữ và định nghĩa do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6785:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Phát thải chất gây ô nhiễm từ ô tô theo nhiên liệu dùng cho động cơ - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7360:2008 (ISO 7634 : 2007) về Phương tiện giao thông đường bộ - Hệ thống phanh khí nén của rơ moóc, sơ mi rơ moóc, bao gồm cả các hệ thống phanh điều khiển điện tử - Quy trình thử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6565:2006 về Phương tiện giao thông đường bộ - Khí thải nhìn thấy được (khói) từ động cơ cháy do nén - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6567:2006 về phương tiện giao thông đường bộ - Động cơ cháy do nén, động cơ cháy cưỡng bức sử dụng khí dầu mỏ hoá lỏng và động cơ sử dụng khí thiên nhiên lắp trên ô tô - Yêu cầu và phương pháp thử khí thải ô nhiễm trong phê duyệt kiểu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7881:2008 về Phương tiện giao thông đường bộ - Tiếng ồn phát ra từ mô tô - Yêu cầu và phương pháp thử trong phê duyệt kiểu
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6438:2005 về Phương tiện giao thông đường bộ - Giới hạn lớn nhất cho phép của khí thải
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10214:2013 (ISO 6856:2005) về Phương tiện giao thông đường bộ - Cụm cáp đánh lửa cao áp không bọc lưới – Phương pháp thử và yêu cầu chung
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10471:2014 (ISO 2416:1992) về Ô tô con - Phân bố khối lượng
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10532:2014 (ISO 9815:2010) về Phương tiện giao thông đường bộ - Tổ hợp ô tô con và rơ mooc - Thử độ ổn định ngang
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10533:2014 (ISO 12364:2001) về Mô tô hai bánh - Hệ thống chống bó cứng phanh (ABS) - Thử nghiệm và phương pháp đo
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10536:2014 (ISO 14792:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Thử quay vòng ổn định
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10537:2014 (ISO 14793:2011) về Phương tiện giao thông đường bộ - Ô tô tải hạng nặng và ô tô khách - Phương pháp thử đáp ứng quay vòng quá độ
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10538:2014 (ISO 8720:1991) về Ô tô con - Yêu cầu kỹ thuật đối với kích cơ khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7359:2003 (ISO 4131 : 1979) về phương tiện giao thông đường bộ - Mã kích thước ô tô con
- Số hiệu: TCVN7359:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
