Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các tiêu chuẩn chất lượng, thuật ngữ và yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu thuốc lá lá sau khi trải qua quá trình xử lý tách phần cọng và phần phiến lá. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng (thường gọi là lamina hoặc thuốc lá tách cọng).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở gieo trồng, thu mua, chế biến, xuất nhập khẩu và kinh doanh nguyên liệu thuốc lá tại thị trường Việt Nam.
- Làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, phân loại chất lượng nguyên liệu trước khi đưa vào quy trình sản xuất thuốc lá điếu thành phẩm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc gia liên quan khác về thuốc lá, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu đối với thuốc lá lá và thuốc lá đã qua chế biến.
- Các tiêu chuẩn quy định phương pháp thử nghiệm lý - hóa như: phương pháp xác định độ ẩm, phương pháp xác định tỷ lệ vụn nát, phương pháp xác định tỷ lệ cọng sót và các chỉ tiêu liên quan khác.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu và cách áp dụng trong toàn ngành công nghiệp thuốc lá:
- Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng: Là sản phẩm thu được từ thuốc lá lá sau khi đã qua các công đoạn xử lý nhiệt, ẩm và được tách phần cọng chính ra khỏi phần phiến lá.
- Phiến lá (Lamina): Phần lá còn lại của lá thuốc lá sau khi đã được tách bỏ phần cọng chính.
- Cọng sót: Phần cọng chính hoặc cọng phụ còn lẫn trong khối phiến lá sau khi đã thực hiện quy trình tách cọng.
- Vụn nát (Scrap/Dust): Các mảnh lá có kích thước nhỏ hơn quy định, phát sinh ngoài ý muốn trong quá trình chế biến, đóng gói và vận chuyển.
- Tạp chất: Các vật thể lạ không phải là thành phần tự nhiên của cây thuốc lá (ví dụ: đất, đá, dây nylon, kim loại, lông động vật...).
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi
Đây là nội dung trọng tâm quy định các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc đối với thuốc lá lá tách cọng thương phẩm:
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải giữ được màu sắc đặc trưng của từng cấp hạng thuốc lá (vàng, nâu đỏ, nâu sẫm...). Mùi phải là mùi thơm tự nhiên đặc trưng của thuốc lá đã qua ủ chín, tuyệt đối không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi khét, mùi hóa chất hoặc mùi thối rữa. Lá thuốc không bị sâu bệnh hoặc nấm mốc phá hoại.
- Yêu cầu về độ ẩm: Độ ẩm của thuốc lá tách cọng phải nằm trong giới hạn quy định để đảm bảo không làm phát sinh nấm mốc trong quá trình bảo quản, đồng thời tránh làm lá bị giòn, dễ vụn nát khi vận chuyển.
- Yêu cầu về kích thước hạt (mảnh lá): Quy định cụ thể tỷ lệ phần trăm tối thiểu đối với các mảnh lá lớn và mảnh lá trung bình, đồng thời giới hạn tỷ lệ mảnh lá nhỏ để đảm bảo hiệu quả kỹ thuật khi đưa vào máy cuốn điếu.
- Giới hạn tỷ lệ cọng sót và vụn nát: Tỷ lệ cọng sót lẫn trong phiến lá và tỷ lệ vụn nát phát sinh phải nằm trong mức cho phép cực kỳ nghiêm ngặt nhằm không làm ảnh hưởng đến chất lượng cháy, hương vị và tính mỹ quan của điếu thuốc.
- Tạp chất ngoại lai: Tuyệt đối không được lẫn các tạp chất nguy hại. Các tạp chất thông thường khác phải được kiểm soát ở mức tối thiểu theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ LÁ ĐÃ QUA CHẾ BIẾN TÁCH CỌNG
Threshed tobacco
Lời nói đầu
TCVN 7092:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ LÁ ĐÃ QUA CHẾ BIẾN TÁCH CỌNG
Threshed tobacco
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại thuốc lá lá vàng sấy, vàng phơi, nâu phơi và burley đã qua chế biến tách cọng.
TCVN 5080:2002 (ISO 4874:2000) Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung.
TCVN 6683:2000 (ISO 12194:1995) Thuốc lá nguyên liệu - Xác định kích cỡ mảnh lá.
TCVN 5081 - 1:2002 (ISO 6488-1:1997) Thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phần 1: Phương pháp Karl Fischer.
TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) Thuốc lá lá đã qua chế biến - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các định nghĩa sau đây:
3.1. Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng (Threshed leaf tobacco) Thuốc lá lá thu được sau khi đã tách cọng và sấy lại.
3.2. Mảnh lá (Lamina): Phần lá nằm giữa các gân của lá thuốc.
3.3. Các mảnh đã tách cọng (Strips): Các mảnh lá đã được tách cọng bằng cách đập hoặc tước.
3.4. Cọng (Stem): Gân chính của lá thuốc.
3.5. Tạp vật (Foreign matters): Vật lạ không có nguồn gốc từ thuốc lá (mảnh kim loại, nylon, đá, sỏi, lá cây cỏ....).
4.1. Yêu cầu về cảm quan:
- Màu sắc: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm.
- Mùi: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm.
- Vị: Đặc trưng cho từng loại sản phẩm.
4.2. Yêu cầu về lý hóa
Yêu cầu về lý hóa của thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng được quy định trong bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu lý hóa của thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng
| Tên chỉ tiêu | ||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 (CORESTA 36 : 1994) về Thuốc lá - Xác định nitrat bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (CORESTA 37 : 1994) về Thuốc lá - Xác định chất khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6683:2000 (ISO 12194 : 1995) về thuốc lá nguyên liệu - Xác định kích cỡ mảnh lá do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 (CORESTA 36 : 1994) về Thuốc lá - Xác định nitrat bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (CORESTA 37 : 1994) về Thuốc lá - Xác định chất khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng
- Số hiệu: TCVN7092:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
