Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 12195:1995) quy định phương pháp xác định hàm lượng cọng còn sót lại trong thuốc lá đã qua chế biến tách cọng. Đây là chỉ số kỹ thuật quan trọng để đánh giá chất lượng của quá trình tách cọng công nghiệp và phân loại nguyên liệu thuốc lá trước khi đưa vào sản xuất sản phẩm thuốc lá điếu. Dưới đây là tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cọng còn sót lại trong thuốc lá đã qua chế biến tách cọng (thường được gọi là thuốc lá mảnh hoặc thuốc lá đã tách cọng).
- Phương pháp này áp dụng cho các loại thuốc lá đã qua xử lý công nghiệp nhằm tách phần phiến lá ra khỏi phần cọng chính, giúp các nhà sản xuất kiểm soát và đánh giá hiệu quả của dây chuyền công nghệ tách cọng.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến quy trình lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn này đảm bảo mẫu thử được lấy ra mang tính đại diện cao nhất cho cả lô hàng, từ đó đảm bảo tính chính xác và độ tin cậy của kết quả phân tích hàm lượng cọng còn sót lại.
3. Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Phương pháp dựa trên nguyên lý phân tách vật lý: Tách bằng cơ học hoặc tách thủ công phần cọng còn sót lại ra khỏi phần phiến lá từ một khối lượng mẫu thử thuốc lá đã qua chế biến tách cọng xác định.
- Sau khi phân tách hoàn toàn, phần cọng còn sót lại và phần phiến lá được cân riêng biệt để xác định khối lượng chính xác của từng phần.
- Hàm lượng cọng còn sót lại được tính toán và biểu thị bằng phần trăm khối lượng (%) của phần cọng tách được so với tổng khối lượng mẫu thử ban đầu.
4. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Cân phân tích: Sử dụng loại cân có độ chính xác cao (thường yêu cầu độ chính xác đến 0,01g hoặc 0,1g tùy thuộc vào khối lượng mẫu quy định) để đảm bảo sai số cân đo nằm trong giới hạn cho phép.
- Thiết bị tách cơ học (nếu có): Thiết bị sử dụng luồng khí hoặc sàng rung chuyên dụng để hỗ trợ phân tách sơ bộ phần phiến lá nhẹ và phần cọng nặng hơn.
- Dụng cụ phân loại thủ công: Bao gồm khay phẳng có màu sắc tương phản, kẹp gắp và kính lúp (nếu cần) để hỗ trợ kỹ thuật viên nhặt và phân loại thủ công các mảnh cọng nhỏ còn sót lại mà thiết bị cơ học không thể phân tách triệt để.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ LÁ ĐÃ QYA CHẾ BIẾN TÁCH CỌNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CỌNG CÒN SÓT LẠI
Threshed tobacco - Determination of residual stem content
Lời nói đầu
TCVN 7097:2002 hoàn toàn tương đương với ISO 12195:1995;
TCVN 7097:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ LÁ ĐÃ QUA CHẾ BIẾN TÁCH CỌNG - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CỌNG CÒN SÓT LẠI
Threshed tobacco - Determination of residual stem content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng cọng của thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng.
Tiêu chuẩn có thể áp dụng cho loại thuốc lá lá tách cọng bằng máy hoặc bằng tay bao gồm thuốc lá lá loại vàng sấy, thuốc lá burley và thuốc lá xì gà.
Phương pháp thử bao gồm việc lấy mẫu thuốc lá lá đã tách cọng và cho mẫu đi qua thiết bị kiểm tra cọng.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng áp dụng các định nghĩa sau:
2.1. Cọng (stem): Gân chính của lá thuốc.
2.2. Mảnh lá (lamina): Phần lá nằm giữa các gân lá thuốc.
2.3. Các mảnh đã tách cọng (strip): Các mảnh lá đã được tách cọng bằng cách đập hoặc tước.
2.4. Tách cọng (thresing): Loại bỏ cọng lá và gân phụ của lá thuốc bằng các biện pháp cơ học.
2.5 Tước cọng (stripping): Loại bỏ cọng lá, để lại hai nửa lá còn nguyên vẹn hoặc ít nguyên vẹn.
2.6. Máy kiểm tra cọng (stem tester): Máy tách cọng cỡ nhỏ và tháp tách để tách và phân loại cọng còn sót lại từ phiến lá theo quy trình được kiểm soát.
2.7. Máy phân loại cọng nhiều tầng (stacked sieve-type shaker): Máy lắc tạo ra sự chuyển động quay lắc kết hợp với rung làm cho các rây được rây theo một cách thống nhất.
3.1. Máy kiểm tra cọng
Các bộ phận chính của máy kiểm tra cọng được nêu trong 3.1.1 đến 3.1.11 và được minh hoạ trong hình 1.
3.1.1. Dụng cụ đập bằng áp suất tĩnh và áp kế
Dụng cụ đập được lắp ngay phía trên cửa tháp tách, cách mép bích 254 mm và ngang bằng với thành bên trong. Làm như vậy để tránh luồng không khí xáo động và gây ra kết quả đọc lệch. Dụng cụ đập tĩnh được được minh hoạ trong hình 2.
Một áp kế phù hợp với thang đo từ 0 mmH2O đến 5 mmH2O được lắp vào dụng cụ đập và được cài đặt về “zero”. Áp kế dùng để chỉ tốc độ không khí trong tháp tách.
3.1.2. Các đĩa chắn cọng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 (CORESTA 36 : 1994) về Thuốc lá - Xác định nitrat bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (ISO 7210 : 1997) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ sung
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (CORESTA 37 : 1994) về Thuốc lá - Xác định chất khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 (CORESTA 36 : 1994) về Thuốc lá - Xác định nitrat bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (ISO 7210 : 1997) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ sung
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (CORESTA 37 : 1994) về Thuốc lá - Xác định chất khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- Số hiệu: TCVN7097:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
