Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 (CORESTA 36 : 1994) về Thuốc lá - Xác định nitrat bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CORESTA 36 : 1994. Quy chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitrat trong thuốc lá bằng hệ thống phân tích dòng liên tục (Continuous Flow Analysis - CFA). Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi sử dụng của phương pháp phân tích:
- Phương pháp này áp dụng để xác định hàm lượng nitrat trong các loại thuốc lá nguyên liệu, thuốc lá sợi và các sản phẩm thuốc lá khác.
- Quy trình phân tích dòng liên tục giúp tối ưu hóa thời gian, tăng độ chính xác và tính lặp lại của kết quả đo đối với các mẫu thử có số lượng lớn trong phòng thí nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu và sản phẩm thuốc lá thành phẩm.
- Các tài liệu hướng dẫn về việc chuẩn bị mẫu, nghiền mẫu và xác định độ ẩm của thuốc lá để đảm bảo tính đồng nhất của mẫu trước khi tiến hành phân tích hóa học.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp phân tích dòng liên tục để xác định nitrat bao gồm các bước phản ứng hóa học đặc trưng:
- Chiết xuất: Nitrat có trong mẫu thuốc lá được chiết xuất bằng dung dịch nước hoặc dung dịch đệm thích hợp.
- Khử nitrat: Nitrat trong dịch chiết được khử thành nitrit bằng cách cho đi qua một cột khử chứa đồng - cadmium (hoặc sử dụng tác nhân khử tương đương trong hệ thống dòng liên tục).
- Phản ứng tạo màu: Nitrit tạo thành sau quá trình khử sẽ phản ứng với sulfanilamide trong môi trường axit để tạo thành muối diazonium. Muối này tiếp tục kết hợp với N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride để tạo ra một phức chất màu azo màu đỏ hồng đặc trưng.
- Đo quang phổ: Độ hấp thụ của phức chất màu được đo bằng đầu dò quang phổ của hệ thống dòng liên tục ở bước sóng khoảng từ 520 nm đến 540 nm. Cường độ màu tỷ lệ thuận với hàm lượng nitrat ban đầu có trong mẫu.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Tiêu chuẩn quy định nghiêm ngặt về chất lượng của các loại hóa chất và thuốc thử được sử dụng để đảm bảo độ nhạy và độ chính xác của phép đo:
- Yêu cầu chung: Tất cả các hóa chất được sử dụng phải thuộc loại tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình pha chế phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, không chứa nitrat và nitrit.
- Dung dịch đệm: Sử dụng để duy trì pH tối ưu cho phản ứng khử và phản ứng tạo màu.
- Thuốc thử tạo màu: Bao gồm dung dịch sulfanilamide và dung dịch N-(1-naphthyl)ethylenediamine dihydrochloride được chuẩn bị theo nồng độ quy định.
- Dung dịch tiêu chuẩn nitrat: Chuẩn bị dung dịch gốc nitrat (thường từ kali nitrat - KNO3 đã được sấy khô) và các dung dịch tiêu chuẩn làm việc với các nồng độ khác nhau để xây dựng đường chuẩn.
- Vật liệu cột khử: Cadmium dạng hạt được hoạt hóa bằng dung dịch đồng sunfat (CuSO4) để nạp vào cột khử của hệ thống phân tích.
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7101:2002 là điều kiện tiên quyết để thiết lập hệ thống phân tích dòng liên tục hoạt động ổn định, đảm bảo kết quả phân tích hàm lượng nitrat trong thuốc lá đạt độ tin cậy cao nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco − Determination of nitrate by continuous flow analysis
Lời nói đầu
TCVN 7101 : 2002 tương đương với CORESTA 36 : 1994 “Tobacco − Determination of nitrate by continuous flow analysis” với các thay đổi biên tập cho phép;
TCVN 7101 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ − XÁC ĐỊNH NITRAT BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco − Determination of nitrate by continuous flow analysis
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá đã chế biến và thuốc lá chưa chế biến.
Chuẩn bị dịch chiết của thuốc lá (xem chú thích 1) và xác định hàm lượng nitrat trong dịch chiết bằng cách khử nitrat thành nitrit bằng hydrazin sunfat với sự có mặt của đồng làm chất xúc tác, tiếp đó cho phản ứng với sunphanilamid tạo thành hợp chất diazo. Hợp chất này kết hợp với N-1- naphtyletylendiamin dihidroclorua tạo thành phức chất màu đỏ có thể đo được ở bước sóng 520 nm. Nếu có mặt nitrit trong dịch chiết thì chúng sẽ được phát hiện và kết quả tính theo nitrat.
Chú thích 1 − Các nghiên cứu cộng tác cho thấy phương pháp này cho các kết quả tương đương đối với các dịch chiết bằng nước và các dịch chiết bằng axit axetic 5%. Nên sử dụng các dịch chiết bằng axit axetic nếu phải thực hiện đồng thời phép phân tích nitrat và các chất khử [(xem TCVN 7100 : 2002 (CORESTA 37)] hoặc cacbonhidrat có tính khử [(xem TCVN 7102 : 2002 (CORESTA 37)].
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành.
3.1 Dung dịch Brij 35 (ete lauryl polyoxietylen)
Cho 1 lít nước cất vào 250 g Brij 35, làm ấm và khuấy cho đến khi tan hết.
3.2 Dung dịch natri hidroxit (NaOH, tinh khiết phân tích)
Hoà tan 8,0 g natri hidroxit trong nước cất, thêm 1 ml dung dịch Brij (3.1) và pha loãng đến 1 lít.
3.3 Dung dịch gốc đồng sunfat (CuSO4.5H2O, tinh khiết phân tích)
Hoà tan 1,20 g đồng sunfat hidrat hoá trong nước cất và pha loãng đến 100 ml.
3.4 Thuốc thử hydrazin sunfat - đồng sunfat
Thuốc thử này phải được tối ưu hoá theo phụ lục A.
Hoà tan một lượng tối ưu hydrazin sunfat (N2H6SO4 loại tinh khiết phân tích) trong nước, thêm 1,5 ml dung dịch gốc đồng sunfat (3.3) và pha loãng bằng nước cất đến 1 lít. Bảo quản dung dịch này trong chai thuỷ tinh màu hổ phách. Hàng tháng chuẩn bị dung dịch mới.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7102:2002 (CORESTA 38 : 1994) về Thuốc lá - Xác định đường khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (CORESTA 37 : 1994) về Thuốc lá - Xác định chất khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7101:2002 (CORESTA 36 : 1994) về Thuốc lá - Xác định nitrat bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- Số hiệu: TCVN7101:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
