Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CORESTA 37:1994) quy định phương pháp xác định hàm lượng chất khử trong thuốc lá bằng phương pháp phân tích dòng liên tục (Continuous Flow Analysis - CFA). Đây là phương pháp phân tích hiện đại, giúp tối ưu hóa quy trình kiểm nghiệm, đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất cao trong ngành công nghiệp sản xuất và kiểm soát chất lượng thuốc lá.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại thuốc lá nguyên liệu, thuốc lá thành phẩm và các sản phẩm thuốc lá khác.
- Phương pháp xác định chất khử (thường được biểu thị dưới dạng glucose hoặc fructose) được thực hiện thông qua hệ thống phân tích dòng liên tục tự động, giúp giảm thiểu sai số do con người và tăng hiệu suất thử nghiệm trong phòng thí nghiệm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này là nền tảng bắt buộc để thực hiện việc lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và hiệu chuẩn thiết bị đo.
- Việc áp dụng tiêu chuẩn cần phối hợp chặt chẽ với các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về lấy mẫu thuốc lá và xác định độ ẩm để đảm bảo kết quả phân tích quy về hàm lượng chất khô chính xác nhất.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Quá trình chiết xuất: Các chất khử có trong mẫu thuốc lá đã được nghiền nhỏ được chiết xuất bằng nước hoặc dung dịch chiết thích hợp trong điều kiện kiểm soát nghiêm ngặt.
- Quá trình thẩm tách và phản ứng: Dịch chiết sau đó được bơm vào hệ thống phân tích dòng liên tục. Tại đây, dịch chiết trải qua quá trình thẩm tách qua màng để loại bỏ các tạp chất có kích thước phân tử lớn có thể gây cản trở dòng chảy hoặc làm sai lệch phản ứng màu.
- Phản ứng tạo màu và đo quang: Chất khử sau khi thẩm tách sẽ phản ứng với thuốc thử đặc trưng (ví dụ: dung dịch kali fericyanua hoặc các thuốc thử đồng-neocuproine) trong môi trường kiềm nóng. Sự giảm màu của phức chất hoặc sự hình thành màu mới được đo bằng đầu dò quang phổ ở bước sóng thích hợp để xác định hàm lượng.
Thuốc thử và vật liệu thử nghiệm (Điều 4)
- Yêu cầu về hóa chất: Tất cả các hóa chất sử dụng phải đạt độ tinh khiết phân tích. Nước dùng trong quá trình chuẩn bị dung dịch phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh lẫn tạp chất.
- Dung dịch chuẩn: Chuẩn bị các dung dịch chuẩn glucose hoặc fructose với các nồng độ chính xác khác nhau để xây dựng đường chuẩn hiệu chuẩn cho hệ thống máy phân tích dòng liên tục.
- Thuốc thử phản ứng: Chuẩn bị các dung dịch đệm, dung dịch chất hoạt động bề mặt (để ổn định dòng chảy và ngăn ngừa bọt khí trong hệ thống ống dẫn) và dung dịch chỉ thị màu theo đúng tỷ lệ quy định nhằm đảm bảo tính ổn định của phản ứng hóa học.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 7100:2002 giúp các phòng thử nghiệm ngành thuốc lá chuẩn hóa quy trình phân tích chất khử - một chỉ tiêu hóa lý quan trọng đánh giá chất lượng hương vị và đặc tính cháy của thuốc lá. Phương pháp phân tích dòng liên tục (CFA) không chỉ mang lại độ lặp lại cao mà còn tiết kiệm thời gian, hóa chất và nhân lực so với các phương pháp thủ công truyền thống.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH CHẤT KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco − Determination of reducing substances by continuous flow analysis
Lời nói đầu
TCVN 7100 : 2002 tương đương với CORESTA 37 : 1994 “Tobacco − Determination of reducing substances by continuous flow analysis” với các thay đổi biên tập cho phép;
TCVN 7100 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
Lời giới thiệu
Nhóm khoa học của Trung tâm Hợp tác Nghiên cứu Khoa học về Thuốc lá (CORESTA) tiến hành nghiên cứu nhiều qui trình khác nhau về xác định đường khử trong thuốc lá đã được sử dụng rộng rãi để chấp nhận thành một phương pháp chính thức của CORESTA. Hai phương pháp đã được chấp nhận là CORESTA 37 và CORESTA 38. Các nghiên cứu này đã được nhóm khoa học thực hiện từ năm 1989 đến 1993 cho thấy rằng hai phương pháp có thể cho các kết quả không giống hệt nhau. Đối với một số loại thuốc lá, kết quả thu được khi sử dụng phương pháp số 37 cao hơn so với kết quả thu được khi sử dụng phương pháp số 38, vì phương pháp số 37 rất nhạy cảm với các chất gây nhiễu từ chất khử mà không phải là đường có mặt trong thuốc lá. Điều này được phản ánh ngay ở tên gọi của hai phương pháp. CORESTA đã ban hành cả hai phương pháp vì phương pháp số 37 dễ áp dụng hơn và phương pháp số 38 lại đặc trưng hơn. Do đó khi ghi báo cáo kết quả phải chỉ rõ phương pháp đã được sử dụng.
THUỐC LÁ − XÁC ĐỊNH CHẤT KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco − Determination of reducing substances by continuous flow analysis
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá đã chế biến và thuốc lá chưa chế biến.
Chuẩn bị dịch chiết của thuốc lá bằng dung dịch axit axetic 5% và hàm lượng các chất khử trong dịch chiết được xác định bằng cách khử hexaxianoferrat III màu vàng thành hexaxianoferrat II không màu và sự giảm màu được đo ở bước sóng 420 nm.
Chú thích 1 – Các nghiên cứu cộng tác cho thấy rằng đối với một số loại thuốc lá khi chiết bằng nước cất thì xẩy ra sự thuỷ phân sucroza.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành.
3.1 Dung dịch Brij 35 (ete lauryl polyoxyetylen)
Cho 1 lít nước cất vào 250 g Brij 35, làm ấm và khuấy cho đến khi tan hết.
3.2 Dung dịch natri clorua (NaCl 0,9 % m/V)
Hoà tan 9,0 g natri clorua trong nước cất, thêm 1 ml dung dịch Brij 35 (3.1) và pha loãng đến 1 lít.
3.3 Dung dịch natri hidroxit (NaOH, 1 M)
Chuẩn bị 1 lít natri hidroxit 1 M từ các ampun hoặc hoà tan 40,0 g n
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7092:2002 về Thuốc lá lá đã qua chế biến tách cọng
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7100:2002 (CORESTA 37 : 1994) về Thuốc lá - Xác định chất khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- Số hiệu: TCVN7100:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
