Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7102:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7102:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CORESTA 38 : 1994) là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định đường khử trong thuốc lá bằng phương pháp phân tích dòng liên tục. Đây là một trong những tiêu chuẩn cốt lõi phục vụ công tác kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và đồng bộ hóa quy trình phân tích hóa lý đối với các sản phẩm thuốc lá tại Việt Nam.
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn này được áp dụng đối với các loại thuốc lá nguyên liệu, thuốc lá thành phẩm (bao gồm thuốc lá điếu) và các sản phẩm thuốc lá khác có yêu cầu xác định hàm lượng đường khử.
- Mục đích ban hành: Thiết lập một quy trình phân tích chuẩn hóa, có độ chính xác cao, giảm thiểu sai số do con người và tối ưu hóa thời gian thực hiện thông qua hệ thống tự động hóa dòng liên tục.
2. Nguyên lý hoạt động của phương pháp phân tích dòng liên tục (CFA)
Phương pháp phân tích dòng liên tục quy định trong TCVN 7102:2002 dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật nghiêm ngặt sau:
- Quá trình chiết xuất: Đường khử trong mẫu thuốc lá được chiết xuất bằng dung môi thích hợp (thường là nước hoặc dung dịch đệm theo quy định) để thu được dung dịch mẫu thử đồng nhất.
- Phản ứng tạo màu: Dung dịch chiết xuất được đưa vào hệ thống phân tích dòng liên tục, nơi xảy ra phản ứng hóa học tự động giữa đường khử và các thuốc thử đặc hiệu trong điều kiện nhiệt độ và thời gian được kiểm soát chặt chẽ để tạo ra hợp chất có màu.
- Đo quang phổ: Cường độ màu của phức chất tạo thành được đo bằng đầu dò quang phổ ở bước sóng xác định. Hàm lượng đường khử được tính toán tự động dựa trên đường chuẩn được thiết lập từ các dung dịch đường tiêu chuẩn đã biết trước nồng độ.
3. Vai trò và ý nghĩa của tiêu chuẩn trong thực tiễn
- Kiểm soát chất lượng sản phẩm: Hàm lượng đường khử là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị, độ êm dịu và tính chất của khói thuốc lá. Việc áp dụng TCVN 7102:2002 giúp các nhà sản xuất kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra.
- Đồng bộ hóa phương pháp thử nghiệm: Tiêu chuẩn cung cấp một phương pháp luận thống nhất cho các phòng thí nghiệm trong nước, giúp kết quả phân tích có giá trị đối chiếu, thừa nhận lẫn nhau giữa các đơn vị kiểm nghiệm và cơ quan quản lý nhà nước.
- Hỗ trợ thương mại quốc tế: Do hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn CORESTA 38 : 1994, TCVN 7102:2002 giúp các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong nước dễ dàng đáp ứng các rào cản kỹ thuật khi xuất khẩu sản phẩm ra thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ ĐIẾU - XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco - Determination of reducing carbohydrates by condinuous flow analysis
Lời nói đầu
TCVN 7102 : 2002 tương đương với CORESTA 38 : 1994 "Tobacco - Determination of reducing carbohydrates by continuous flow analysis" với các thay đổi biên tập cho phép.
TCVN 7102 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KHỬ BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DÒNG LIÊN TỤC
Tobacco - Determination of reducing carbohydrates by condinuous flow analysis
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá đã chế biến và thuốc lá chưa chế biến.
Chuẩn bị dịch chiết của thuốc lá bằng axit axetic 5 % (xem chú thích 1) và xác định hàm lượng đường khử trong dịch chiết bằng cách cho phản ứng với axit hidrazit p-hidroxibenzoic. Trong môi trường kiềm ở 85 oC, màu vàng osazon được tạo thành có độ hấp thụ cực đại ở bước sóng 410 nm.
Chú thích 1: Các nghiên cứu cộng tác cho thấy rằng đối với một số loại thuốc lá khi chiết bằng nước cất thì xảy ra sự thủy phân sucroza.
Tất cả các thuốc thử được sử dụng phải là loại tinh khiết phân tích và phù hợp với các quy định quốc gia hiện hành.
3.1. Dung dịch Brj 35 (ete lauryl polyoxietylen)
Cho 1 lít nước cất vào 250 g Brj 35, làm ấm và khuấy cho đến khi tan hết.
3.2. Dung dịch natri hidroxit (NaOH, 0,5 M)
Chuẩn bị 1 lít natri hidroxit 0,5 M từ các ampun hoặc hòa tan 20,0 g natri hydroxit trong 800 ml nước cất. Trộn và để nguội. Sau khi đã tan hết, cho thêm 0,5 ml dung dịch brj 35 (3.1) và pha loãng bằng nước cất đến 1 lít.
3.3. Dung dịch canxi clorua (CaCl2.6H2O, 0,008 M)
Hòa tan trong nước cất 1,75 g canxi clorua ngậm 6 phân tử nước (xem chú thích 2), thêm 0,5 ml dung dịch brij 35 (3.1) và pha loãng bằng nước cất đến 1 lít.
Chú thích: Nếu xẩy ra kết tủa thì lọc dung dịch qua giấy lọc Whatman số 1 (hoặc loại tương đương).
3.4. Dung dịch axit axetic, (CH3COOH, 5 % V/V)
Chuẩn bị dung dịch axit axetic 5 % (V/v) từ axit axetic "băng" (được sử dụng để chuẩn bị các chuẩn, các mẫu và để rửa dung dịch trên máy phân tích dòng liên tục).
3.5. Dung dịch axit clohidric (HCl, 0,5 M)
Cho 500 ml nước cất vào bình định mức 1 lít. Thêm từ từ 42 ml axit clohidric (37 % m/m). Pha loãng bằng nước cất đến vạch mức.
3.6. Dung dịch axit hydrazit p-hidrobenzoic (PAHBAH), (HOC6H4CONHNH2)
Cho 250 ml axit clohidric 0,5 M (3.5) vào bình định mức 500 ml. Thêm 25 g axit hidrazit p-hidrobenzoic và để cho tan hết. Thêm 10,5 g axit xitric ngậm 1 phân tử nước [HOC(CH2COOH)2COOH.H2O]. Pha loãng bằng dung dịch axit clohidric 0,5 M đến vạch mức. Bảo quản ở 5 oC và chỉ lấy một lượng vừa đủ ra khỏi tủ lạnh để dùng trong ngày.
Chú thích 3 - Độ tinh khiết của PAHBAH (> 97 % m/m) là rất quan trọng vì có thể tạo chất kết tủa trong dòng phân tích nếu có lẫn tạp chất. PAHBAH có thể kết tinh lại do nước cất (xem Beilstein 10,174). PAHBAH không tinh khiết khi thấy các có biểu hiện sau:
a) các hạt đen lẫn trong tinh thể PAHBAH màu trắng;
b) màu vàng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 1Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6937:2001 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của thanh đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6938:2001 (CORESTA 43:1997) về Thuốc lá sợi - Lấy mẫu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6941:2001 (ISO 4388:1991) về Thuốc lá điếu - Xác định chỉ số lưu giữ phần ngưng tụ khói thuốc của đầu lọc - Phương pháp đo phổ trực tiếp do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7102:2002 (CORESTA 38 : 1994) về Thuốc lá - Xác định đường khử bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- Số hiệu: TCVN7102:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 16/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
