Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7210:1997) quy định về các phương pháp thử bổ sung đối với máy hút thuốc lá phân tích thông dụng. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm thiết lập các quy trình kiểm tra, xác định tính chính xác và độ tin cậy của thiết bị hút thuốc lá trong phòng thí nghiệm, đảm bảo sự đồng bộ và thống nhất với các tiêu chuẩn quốc tế.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể các phương pháp thử bổ sung cho máy hút thuốc lá phân tích thông dụng nhằm mục đích xác định và đánh giá tính phù hợp của máy đối với các điều kiện hút tiêu chuẩn đã được quy định trong TCVN 5078 (ISO 3308).
- Các phương pháp thử bổ sung này được thiết kế để áp dụng cho việc kiểm tra định kỳ hiệu năng vận hành của máy hút thuốc lá, giúp phát hiện sớm các sai lệch kỹ thuật có thể ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả phân tích hàm lượng chất ngưng tụ (tar), nicotin và các chất khác trong khói thuốc.
- Tiêu chuẩn làm rõ rằng các phương pháp này không nhằm thay thế cho các quy trình hiệu chuẩn định kỳ bắt buộc, mà đóng vai trò là công cụ kiểm tra bổ trợ để bảo đảm độ lặp lại và độ tái lập tối đa của các phép thử nghiệm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Văn bản viện dẫn cốt lõi và bắt buộc áp dụng cùng với tiêu chuẩn này là TCVN 5078 (ISO 3308) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện tiêu chuẩn.
- Mọi việc áp dụng, đối chiếu các thông số kỹ thuật và phương pháp đo lường trong TCVN 7104:2002 đều phải liên kết chặt chẽ và không được mâu thuẫn với các nguyên tắc cơ bản đã được thiết lập trong tài liệu viện dẫn này.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Tiêu chuẩn quy định việc áp dụng thống nhất các thuật ngữ, định nghĩa đã được nêu chi tiết trong TCVN 5078 (ISO 3308).
- Các khái niệm kỹ thuật then chốt được áp dụng bao gồm: dung tích hơi hút (puff volume), thời gian hút (puff duration), tần suất hút (puff frequency), biên dạng hơi hút (puff profile), và áp suất hao hụt (pressure drop).
- Việc chuẩn hóa các thuật ngữ này giúp các phòng thử nghiệm có chung một hệ thống ngôn ngữ kỹ thuật, tránh những hiểu sai lệch trong quá trình vận hành và đánh giá thiết bị.
- Yêu cầu chung và phương pháp kiểm tra thông số thiết bị (Điều 4)
- Kiểm tra dung tích hơi hút: Hướng dẫn phương pháp đo lường chính xác thể tích luồng khí được hút qua đầu kẹp thuốc lá trong một chu kỳ hút tiêu chuẩn, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép để không làm sai lệch lượng khói thu gom.
- Kiểm tra thời gian và tần suất hút: Xác định độ chính xác của hệ thống định thì (timer) trên máy hút thuốc, bảo đảm khoảng thời gian giữa các hơi hút và thời gian duy trì của mỗi hơi hút đạt đúng tần suất tiêu chuẩn.
- Đánh giá biên dạng hơi hút: Quy định cách thức kiểm tra sự phân bố áp suất và lưu lượng khí theo thời gian thực trong suốt một chu kỳ hút, nhằm mô phỏng chính xác nhất hành vi hút thuốc thực tế của con người.
- Kiểm tra độ kín của hệ thống: Đưa ra quy trình phát hiện và xử lý hiện tượng rò rỉ khí trong hệ thống đường ống, các khớp nối và bộ phận giữ đầu lọc của máy hút thuốc, ngăn ngừa tình trạng không khí bên ngoài lọt vào làm loãng nồng độ khói thu được.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ BỔ SUNG
Routine analytical cigarette-smoking machine – Additional test methods
Lời nói đầu
TCVN 7104 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 7210 : 1997
TCVN 7104 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
MÁY HÚT THUỐC LÁ PHÂN TÍCH THÔNG DỤNG – PHƯƠNG PHÁP THỬ BỔ SUNG
Routine analytical cigarette-smoking machine – Additional test methods
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp thử bổ sung cho các máy hút thuốc lá phân tích thông dụng để kiểm tra sự phù hợp của các máy này với TCVN 7096 : 2002 (ISO 3308:2000).
Tiêu chuẩn này chỉ thiết lập các phương pháp thử bổ sung cho máy hút mà không hướng dẫn cách hút cụ thể như đã mô tả trong các tiêu chuẩn khác.
Tiêu chuẩn bao gồm 3 phần như sau:
– xác định độ giảm áp (điều 3);
– xác định đồ thị của hơi hút (điều 4);
– xác định việc hút giới hạn (điều 5).
TCVN 7096 : 2002 (ISO 3308 : 2000), Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng – Định nghĩa và các điều kiện chuẩn.
TCVN 5078 : 2001 (ISO 3402 :1999), Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá – Môi trường bảo ôn và thử nghiệm.
3.1. Định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng định nghĩa sau:
3.1.1. Độ giảm áp (Pressure drop): Sự chênh lệch áp suất tĩnh giữa hai điểm bất kỳ của mạch khí trên máy hút được thổi qua bằng một dòng không khí với tốc độ không đổi là 17,5 ml/s.
3.2. Nguyên tắc
D
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5078:2001 (ISO 3402 : 1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường bảo ôn và thử nghiệm do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7096:2002 (ISO 3308:2000) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Định nghĩa và các điều kiện chuẩn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7097:2002 (ISO 12195:1995) về Thuốc lá đã qua chế biến tách cọng - Xác định hàm lượng cọng còn sót lại
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7095-2:2002 (ISO 15592 - 2:2001) về Thuốc lá sợi và sản phẩm hút từ thuốc lá sợi - Phương pháp lấy mẫu, bảo ôn và phân tích - Phần 2: Môi trường bảo ôn và thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7104:2002 (ISO 7210 : 1997) về Máy hút thuốc lá phân tích thông dụng - Phương pháp thử bổ sung
- Số hiệu: TCVN7104:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
