Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6667:2022 về Thuốc lá điếu không đầu lọc do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị và được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ. Tiêu chuẩn này thay thế cho tiêu chuẩn TCVN 6667:2000, đưa ra các quy định kỹ thuật toàn diện nhằm kiểm soát chất lượng, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng và tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho hoạt động sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá điếu không đầu lọc tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
TCVN 6667:2022 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy cách đóng gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm thuốc lá điếu không đầu lọc. Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các doanh nghiệp sản xuất, chế biến, các đơn vị nhập khẩu và các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm thuốc lá điếu không đầu lọc lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6667:2022
1. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn quan trọng để xác định các chỉ tiêu lý - hóa và phương pháp thử nghiệm. Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu thuốc lá điếu, phương pháp xác định độ ẩm, xác định hàm lượng nicotin, chất ngưng tụ (tar) và các chất độc hại khác trong khói thuốc lá.
- Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế bằng văn bản mới thì áp dụng phiên bản mới nhất.
2. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Thuốc lá điếu không đầu lọc: Được định nghĩa là sản phẩm thuốc lá được sản xuất từ nguyên liệu lá thuốc lá đã qua chế biến (thái sợi, phối trộn hương liệu), được cuộn tròn trong giấy cuốn chuyên dụng và hoàn toàn không được gắn thêm đầu lọc ở bất kỳ đầu nào của điếu thuốc.
- Sợi thuốc lá: Phần lá thuốc lá đã được xử lý kỹ thuật, thái thành sợi nhỏ đồng đều để làm ruột điếu thuốc.
- Khuyết tật ngoại quan: Các lỗi phát sinh trong quá trình sản xuất như điếu thuốc bị rách giấy cuốn, hở mối dán, đầu điếu bị rỗng hoặc lỏng lẻo, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng sử dụng và thẩm mỹ của sản phẩm.
3. Yêu cầu kỹ thuật đối với thuốc lá điếu không đầu lọc (Điều 4)
- Yêu cầu cảm quan:
- Điếu thuốc phải có hình dáng tròn đều, thẳng, không bị móp méo, gãy gập hoặc biến dạng.
- Mối dán của giấy cuốn thuốc lá phải chắc chắn, phẳng phiu, không bị bong tróc hoặc hở sườn dọc theo thân điếu.
- Sợi thuốc lá bên trong phải được phân bố đều đặn, không bị rỗng ở hai đầu điếu để tránh rơi rụng sợi thuốc trong quá trình vận chuyển và sử dụng.
- Màu sắc của giấy cuốn và sợi thuốc phải đồng đều, đặc trưng cho từng loại sản phẩm, tuyệt đối không có dấu hiệu bị mốc, ẩm ướt hoặc lẫn các tạp chất lạ ngoài thuốc lá.
- Mùi vị khi hút phải thơm đặc trưng của thuốc lá tự nhiên hoặc hương liệu được phép sử dụng, không có mùi lạ, mùi khét ngoài luồng hoặc gây kích ứng quá mức cho người sử dụng.
- Yêu cầu vật lý và kích thước:
- Chiều dài và đường kính của điếu thuốc phải tuân thủ nghiêm ngặt giới hạn sai lệch cho phép so với tiêu chuẩn đã công bố của nhà sản xuất.
- Độ chặt của điếu thuốc phải đạt mức tiêu chuẩn để đảm bảo khả năng cháy đều, không gây khó khăn khi hút nhưng cũng không quá lỏng lẻo làm rơi rụng sợi thuốc.
- Yêu cầu hóa học và hàm lượng chất độc hại:
- Độ ẩm của thuốc lá điếu không đầu lọc phải được kiểm soát chặt chẽ trong giới hạn quy định nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc và bảo đảm chất lượng cháy tối ưu.
- Hàm lượng nicotin, chất ngưng tụ (tar) và khí cacbon monoxit (CO) trong luồng khói chính của một điếu thuốc phải tuân thủ các giới hạn tối đa theo quy định của pháp luật hiện hành về phòng, chống tác hại của thuốc lá và an toàn vệ sinh thực phẩm.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6667:2022 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân sản xuất và nhập khẩu thuốc lá điếu không đầu lọc có trách nhiệm thực hiện việc công bố hợp chuẩn, hợp quy và kiểm nghiệm định kỳ các chỉ tiêu chất lượng sản phẩm theo đúng các phương pháp thử được quy định tại tiêu chuẩn này trước khi đưa sản phẩm ra lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Non-filter cigarettes
Lời nói đầu
TCVN 6667:2022 thay thế TCVN 6667:2000;
TCVN 6667:2022 do Công ty TNHH MTV Viện Thuốc lá biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THUỐC LÁ ĐIẾU KHÔNG ĐẦU LỌC
Non-filter cigarettes
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thuốc lá điếu không đầu lọc
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm các sửa đổi (nếu có).
TCVN 4286, Thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm
TCVN 5076 (ISO 2817), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric
TCVN 6668, Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
TCVN 6669, Thuốc lá điếu - Xác định chiều dài phần thuốc
TCVN 6671, Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
TCVN 6672, Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
TCVN 6674-2 (ISO 3550-2), Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
TCVN 6675, Thuốc lá - Xác định độ ẩm sợi
TCVN 6679 (ISO 10315), Thuốc lá điếu - Xác định nicotin trong tổng hàm lượng chất hạt từ luồng khói chính - Phương pháp sắc ký khí
TCVN 6680 (ISO 4387), Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
TCVN 6684 (ISO 8243), Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
TCVN 6937 (ISO 6565), Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
TCVN 7091, Giấy cuốn điếu thuốc lá
TCVN 7264, Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Thuốc lá điếu không đầu lọc (Non-filter cigarettes)
Sản phẩm được sản xuất từ nguyên liệu thuốc lá có hoặc không bổ sung phụ gia; được cuộn trong giấy cuốn để hút, ở dạng thông dụng có hình trụ, không có đầu lọc.
3.2
Phụ gia
Các chất được chủ động đưa vào quá trình sản xuất, chế biến nhằm giữ hoặc cải thiện đặc tính của thuốc lá điếu.
4.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu, phụ liệu
4.1.1 Nguyên liệu thuốc lá, sử dụng thuốc lá sợi đáp ứng các yêu cầu về an toàn và thích hợp cho sản xuất thuốc lá điếu.
4.1.2 Giấy cuốn điếu, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7091.
4.1.3 Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu, đáp ứng yêu cầu của TCVN 7264.
4.2 Yêu cầu về cảm quan đối với thuốc lá điếu không đầu lọc
Yêu cầu về cảm quan đối với thuốc lá điếu không đầu lọc, được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Các chỉ tiêu cảm quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BYT-BCT hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Công Thương ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4286:1986 về thuốc lá điếu đầu lọc - Phân tích cảm quan bằng phương pháp cho điểm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2008 (ISO 10315 : 2000) về Thuốc lá - Xác định nicotin trong phần ngưng tụ của khói thuốc - Phương pháp sắc ký khí
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6667:2000 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5076:2001 (ISO 2817 :1999) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng silic dioxit không tan trong axit clohidric do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6668:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định chu vi điếu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6669:2000 về Thuốc lá điếu đầu lọc - Xác định chiều dài phần thuốc
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6671:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định hàm lượng bụi trong sợi
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6672:2000 về Thuốc lá điếu - Xác định tỷ lệ bong hồ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-2:2000 (ISO 3550-2:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 2: Phương pháp sử dụng hộp lập phương quay
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6680:2008 (ISO 4387:2000) về Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 về Giấy cuốn điếu thuốc lá
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003 về Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10848:2015 về Hạt giống thuốc lá - Yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13154:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Xác định hàm lượng các oxit nitơ
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13156:2020 về Sản phẩm thuốc lá làm nóng - Các yêu cầu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6667:2022 về Thuốc lá điếu không đầu lọc
- Số hiệu: TCVN6667:2022
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2022
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
