Tóm tắt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu (Phần mở đầu và các Điều từ 1 đến 4)
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh an toàn đối với sản phẩm thuốc lá biên soạn, Bộ Y tế ban hành. Quy chuẩn này thiết lập các giới hạn tối đa cho phép đối với các chất độc hại trong khói thuốc lá và các yêu cầu quản lý chất lượng nghiêm ngặt đối với sản phẩm thuốc lá điếu lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 1: Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các chỉ tiêu an toàn, giới hạn hàm lượng các chất độc hại và các yêu cầu quản lý đối với sản phẩm thuốc lá điếu, bao gồm:
- Thuốc lá điếu có đầu lọc.
- Thuốc lá điếu không có đầu lọc.
- Các sản phẩm thuốc lá điếu được sản xuất công nghiệp trong nước, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Điều 2: Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng bắt buộc đối với các đối tượng sau:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm thuốc lá điếu tại Việt Nam.
- Các cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức kiểm nghiệm và các đơn vị liên quan đến việc kiểm tra, giám sát chất lượng và an toàn của thuốc lá điếu.
Điều 3: Giải thích từ ngữ
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng quy chuẩn, các thuật ngữ cốt lõi được định nghĩa cụ thể:
- Thuốc lá điếu (Cigarette): Là sản phẩm được sản xuất từ toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu thuốc lá, được cuộn lại bằng giấy cuốn thuốc lá hoặc bằng nguyên liệu khác, có hoặc không có đầu lọc, dùng để hút.
- Tar (Nhựa thuốc lá): Là phần chất ngưng tụ của khói thuốc lá thô khan (không chứa nước và nicotin), thu được bằng phương pháp bẫy khói trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Nicotin: Là alcaloid có tự nhiên trong cây thuốc lá và chuyển vào khói thuốc lá trong quá trình hút.
Điều 4: Quy định kỹ thuật
Quy định kỹ thuật tập trung vào việc kiểm soát hàm lượng các chất độc hại chính trong khói thuốc lá nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng:
- Hàm lượng Tar tối đa: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng Tar tối đa cho phép trong khói của một điếu thuốc lá theo lộ trình cắt giảm được quy định cụ thể nhằm giảm thiểu tác hại của nhựa thuốc lá đối với phổi và hệ hô hấp của người sử dụng.
- Hàm lượng Nicotin tối đa: Quy định mức giới hạn tối đa của Nicotin trong khói của một điếu thuốc lá nhằm kiểm soát mức độ gây nghiện và các tác động tiêu cực đến hệ tim mạch.
- Phương pháp thử nghiệm: Việc xác định hàm lượng Tar và Nicotin phải được thực hiện theo các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hoặc các tiêu chuẩn quốc tế tương đương được Bộ Y tế thừa nhận và chỉ định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
National technical regulation for cigarette
HÀ NỘI – 2015
Lời nói đầu
| QCVN 16-1:2015/BYT do Ban soạn thảo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu biên soạn, Cục An toàn thực phẩm trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số /2015/TT-BYT ngày tháng năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y tế. |
|
National technical regulation for cigarette
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và yêu cầu quản lý đối với thuốc lá điếu.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Các tổ chức, cá nhân nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh thuốc lá điếu tại Việt Nam.
2.2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Thông tư liên tịch 05/2013/TTLT-BYT-BCT hướng dẫn việc ghi nhãn, in cảnh báo sức khỏe trên bao bì thuốc lá do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Công Thương ban hành
- 3Thông tư 23/2015/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với thuốc lá điếu do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6679:2008 (ISO 10315 : 2000) về Thuốc lá - Xác định nicotin trong phần ngưng tụ của khói thuốc - Phương pháp sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6684:2008 (ISO 8243 : 2006) về Thuốc lá điếu - Lấy mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6680:2008 (ISO 4387:2000) về Thuốc lá điếu - Xác định tổng hàm lượng chất hạt và chất hạt khô không chứa nicotin bằng máy hút thuốc phân tích thông thường
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7262:2003 về Thuốc lá tấm
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- Số hiệu: QCVN16-1:2015/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 20/08/2015
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
