Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp kiểm soát chất lượng và thành phần hóa học của nguyên liệu thuốc lá cũng như thành phẩm, đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác trong quá trình phân tích phòng thí nghiệm.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa (FAAS).
- Phương pháp này áp dụng đối với thuốc lá nguyên liệu, thuốc lá sợi và các sản phẩm thuốc lá thành phẩm (như thuốc lá điếu).
- Việc xác định chính xác hàm lượng canxi và magiê giúp đánh giá chất lượng cháy, tính chất cơ lý và đặc tính sinh học của khói thuốc lá.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất.
- TCVN 5078 (ISO 3696) - Nước dùng cho phòng thí nghiệm phân tích - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
- TCVN 5694 (ISO 8243) - Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
- TCVN 6684 (ISO 3402) - Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Môi trường điều hòa và thử nghiệm.
- Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Tro hóa mẫu thử: Mẫu thuốc lá được sấy khô và tiến hành tro hóa khô trong lò nung ở nhiệt độ kiểm soát từ 500 độ C đến 550 độ C để loại bỏ hoàn toàn các hợp chất hữu cơ.
- Hòa tan tro: Phần tro thu được sau quá trình nung được hòa tan hoàn toàn trong dung dịch axit clohydric (HCl) loãng để chuyển canxi và magiê về dạng ion hòa tan.
- Đo phổ hấp thụ nguyên tử (FAAS): Dung dịch mẫu sau khi xử lý được phun vào ngọn lửa của máy quang phổ hấp thụ nguyên tử. Hàm lượng canxi và magiê được xác định bằng cách đo độ hấp thụ ở các bước sóng đặc trưng tương ứng (thường là 422,7 nm đối với canxi và 285,2 nm đối với magiê).
- Sử dụng chất giải phóng: Thêm lantan clorua (LaCl3) vào dung dịch đo để loại bỏ sự ảnh hưởng cản trở của các ion phốt phát, sunfat và nhôm đối với phép đo canxi và magiê.
- Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
- Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các thuốc thử có cấp độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương (phù hợp với TCVN 5078).
- Axit clohydric (HCl): Dung dịch axit clohydric nồng độ phù hợp để hòa tan tro.
- Dung dịch lantan clorua (LaCl3): Dùng làm chất giải phóng để ngăn ngừa các yếu tố cản trở hóa học trong ngọn lửa.
- Dung dịch tiêu chuẩn canxi (Ca): Dung dịch gốc có nồng độ chính xác (ví dụ: 1000 mg/l) dùng để chuẩn bị các dung dịch hiệu chuẩn.
- Dung dịch tiêu chuẩn magiê (Mg): Dung dịch gốc có nồng độ chính xác (ví dụ: 1000 mg/l) dùng để dựng đường chuẩn.
Ý nghĩa pháp lý và kỹ thuật của các điều khoản đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7256:2003 thiết lập nền tảng khoa học và quy chuẩn kỹ thuật bắt buộc cho toàn bộ quy trình thử nghiệm. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phạm vi, tài liệu viện dẫn, nguyên tắc hóa lý và chất lượng thuốc thử đảm bảo kết quả phân tích có độ lặp lại và độ tái lập cao, phục vụ hiệu quả cho công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất và cơ quan quản lý nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ − XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI TỔNG SỐ VÀ MAGIÊ TỔNG SỐ
Tobacco and tobacco products − Determination of total calcium and magnesium contents
Lời nói đầu
TCVN 7256:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ − XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG CANXI TỔNG SỐ VÀ MAGIÊ TỔNG SỐ
Tobacco and tobacco products − Determination of total calcium and magnesium contents
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số theo phương pháp chuẩn độ tạo phức với EDTA.
Hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số được xác định tại pH bằng 10 với chỉ thị màu eriochro - đen T, sau đó xác định canxi tại pH bằng 13 với chỉ thị màu fluorexon.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
3.1. Cân phân tích, có độ chính xác 0,1 mg.
3.2. Lò nung, có thể duy trì nhiệt độ ở 500oC.
3.3. Chén nung có nắp, dung tích 25 ml.
3.4. Bếp điện.
3.5. Bình định mức, dung tích 50 ml; 1 000 ml.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng phospho tổng số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7257:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitrat tổng số và nitrit tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7258:2003 về Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng đường tổng số bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7259:2003 về Thuốc lá sợi - Xác định tỷ lệ sợi bằng phương pháp sàng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7261:2003 (BS 5381/3:1979) về Phương pháp xác định các đặc tính vật lý của thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định tốc độ cháy tự do của thuốc lá điếu
- 9Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng phospho tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7257:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitrat tổng số và nitrit tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7258:2003 về Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng đường tổng số bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7259:2003 về Thuốc lá sợi - Xác định tỷ lệ sợi bằng phương pháp sàng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7261:2003 (BS 5381/3:1979) về Phương pháp xác định các đặc tính vật lý của thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định tốc độ cháy tự do của thuốc lá điếu
- 12Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 16-1:2015/BYT đối với thuốc lá điếu
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- Số hiệu: TCVN7256:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/11/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
