Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá, kiểm soát chất lượng và các thành phần hóa học trong nguyên liệu cũng như thành phẩm thuốc lá tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số có trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá.
- Phương pháp áp dụng cho cả nguyên liệu lá thuốc lá thô và các sản phẩm thuốc lá đã qua chế biến, đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình kiểm nghiệm ngành hàng thuốc lá.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng kỹ thuật không thể tách rời để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác. Thông thường bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia về lấy mẫu thuốc lá và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đồng nhất và đại diện của mẫu phân tích.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung nếu có).
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
- Mẫu thử được vô cơ hóa (phân hủy) bằng các tác nhân oxy hóa mạnh (như axit mạnh và nhiệt độ) để chuyển hóa toàn bộ lượng phospho có trong thuốc lá thành dạng phosphat hòa tan trong dung dịch.
- Hàm lượng phospho sau đó được xác định bằng phương pháp đo phổ hấp thụ quang học (phương pháp trắc quang) dựa trên phản ứng tạo phức màu đặc trưng giữa phosphat với thuốc thử amoni molypdat (hoặc các thuốc thử tạo màu tương đương) ở bước sóng thích hợp, từ đó xác định được hàm lượng phospho dựa trên đường chuẩn.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu
- Yêu cầu chung: Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các hóa chất có độ tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Hóa chất vô cơ hóa: Axit sunfuric đậm đặc, axit nitric đậm đặc hoặc các hỗn hợp axit chuyên dụng dùng cho quá trình phân hủy mẫu triệt để.
- Thuốc thử tạo màu: Dung dịch amoni molypdat hoặc các chất khử phù hợp để tạo phức màu xanh molypden hoặc màu vàng photphomolybdat phục vụ cho quá trình đo quang phổ.
- Dung dịch tiêu chuẩn: Dung dịch phospho chuẩn có nồng độ chính xác được pha chế từ kali dihydro phosphat (KH2PO4) đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định để xây dựng đường chuẩn chính xác.
Thông tin thuộc tính văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng phospho tổng số.
- Tình trạng hiệu lực: Vui lòng liên hệ cơ quan tiêu chuẩn đo lường chất lượng hoặc tra cứu thêm tại hệ thống văn bản pháp luật chính thức để cập nhật tình trạng hiệu lực mới nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ – XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ
Tobacco and tobacco products - Determination of total phosphorus content
Lời nói đầu
TCVN 7254:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG PHOSPHO TỔNG SỐ
Tobacco and tobacco products - Determination of total phosphorus content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng phospho tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
Các hợp chất phospho của thuốc lá được chuyển thành dạng octophosphat, hàm lượng octophosphat trong dung dịch mẫu được xác định bằng phương pháp đo quang phổ của phức chất màu vàng tạo thành giữa octophosphat và vanadomolypdat.1
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
3.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.2. Bình phân hủy mẫu, dung tích 250 ml.
3.3. Bình định mức, dung tích 50 ml, 500 ml và 1 000 ml.
3.4. Máy đo quang phổ.
3.5. Rây, có kích thước lỗ ≤ 0,5 mm.
3.6. Tủ sấy
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7257:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitrat tổng số và nitrit tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7258:2003 về Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng đường tổng số bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7257:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitrat tổng số và nitrit tổng số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7258:2003 về Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng đường tổng số bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng phospho tổng số
- Số hiệu: TCVN7254:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/11/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
