Tổng quan về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, thành phần hóa học của nguyên liệu thuốc lá cũng như các sản phẩm thành phẩm trên thị trường.
Thông tin thuộc tính văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein.
- Phạm vi áp dụng: Áp dụng đối với thuốc lá nguyên liệu và các sản phẩm thuốc lá.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể về ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực trong dữ liệu trích xuất hiện tại.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên cấu trúc tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về xác định hàm lượng nitơ protein, các điều khoản đầu tiên tập trung vào các nội dung nền tảng sau:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Quy định giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với các loại thuốc lá nguyên liệu và sản phẩm thuốc lá thành phẩm. Phương pháp này được thiết kế để định lượng chính xác hàm lượng nitơ có nguồn gốc từ protein, phân biệt với các dạng nitơ phi protein khác có trong lá thuốc lá.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp xác định độ ẩm hoặc các chỉ tiêu hóa lý liên quan khác của thuốc lá.
- Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3): Mô tả nguyên lý hóa học của quá trình xác định hàm lượng nitơ protein. Thông thường, phương pháp bao gồm việc loại bỏ các hợp chất nitơ hòa tan không phải protein (như nitrat, nicotin, axit amin tự do) bằng cách chiết xuất với dung dịch thích hợp, sau đó tiến hành vô cơ hóa phần bã còn lại (chứa protein) bằng phương pháp phân hủy hóa học để chuyển nitơ protein thành dạng amoni. Cuối cùng, hàm lượng nitơ được xác định bằng phương pháp chưng cất và chuẩn độ hoặc bằng phương pháp so màu.
- Thuốc thử và vật liệu (Điều 4): Quy định chi tiết về các loại hóa chất, thuốc thử yêu cầu phải có độ tinh khiết phân tích để đảm bảo tính chính xác của phép đo. Các hóa chất cơ bản bao gồm axit sunfuric đậm đặc, chất xúc tác cho quá trình vô cơ hóa, dung dịch kiềm để giải phóng amoniac, và các dung dịch chuẩn độ tiêu chuẩn.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn:
Việc xác định hàm lượng nitơ protein theo TCVN 7253:2003 đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu thuốc lá. Hàm lượng nitơ protein ảnh hưởng trực tiếp đến hương vị, độ kích thích và tính chất cháy của sản phẩm thuốc lá khi sử dụng. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập quy trình chuẩn bị và vận hành đồng bộ, hạn chế tối đa sai số trong quá trình phân tích hóa lý.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ PROTEIN
Tobacco and tobacco products - Determination of protein nitrogen content
Lời nói đầu
TCVN 7253:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ PROTEIN
Tobacco and tobacco products - Determination of protein nitrogen content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
Nitơ protein có trong thuốc lá được tách dưới dạng kết tủa, nitơ trong chất kết tủa được xác định bằng phương pháp Kjeldahl.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
3.1. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.2. Bộ phá mẫu, có thể điều chỉnh nhiệt độ ở 420oC ± 5oC.
3.3. Thiết bị cất nitơ theo phương pháp Kjeldahl.
3.4. Thiết bị chuẩn độ, hiện số hoặc buret có chia vạch đến 0,05 ml.
3.5. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40oC và 60oC.
3.6. Máy nghiền mẫu, có kích thước lỗ 0,5 mm.
3.7. Rây, có kích thước lỗ ≤ 0,5 mm.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ tổng số
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng phospho tổng số
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7257:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitrat tổng số và nitrit tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7258:2003 về Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng đường tổng số bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ tổng số
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6937:2008 (ISO 6565:2002) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Trở lực của điếu thuốc và độ giảm áp của cây đầu lọc - Các điều kiện chuẩn và phép đo
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7254:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng phospho tổng số
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7255:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng kali tổng số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7256:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng canxi tổng số và magiê tổng số
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7257:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitrat tổng số và nitrit tổng số
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7258:2003 về Thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng đường tổng số bằng phương pháp phân tích dòng liên tục
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
- Số hiệu: TCVN7253:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/11/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
