Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Đây là một tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá thành phần hóa học và chất lượng của nguyên liệu thuốc lá cũng như thành phẩm, đảm bảo tính thống nhất và độ chính xác cao trong quá trình kiểm nghiệm phòng thí nghiệm.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá bằng phương pháp phân tích dòng liên tục (Continuous Flow Analysis - CFA). Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng đối với thuốc lá nguyên liệu dạng lá, cọng, hoặc đã qua các công đoạn chế biến sơ chế.
- Áp dụng đối với các sản phẩm thuốc lá thành phẩm như thuốc lá điếu, thuốc lá sợi và các dạng sản phẩm thuốc lá khác.
- Phương pháp này được thiết kế để tối ưu hóa quy trình phân tích hàng loạt trong các phòng thử nghiệm chuyên nghiệp, giúp tăng tốc độ đo và giảm thiểu sai số do con người.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các phòng thử nghiệm cần kết hợp viện dẫn và tuân thủ các tiêu chuẩn liên quan sau đây. Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 5078 (ISO 3402) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Không khí để điều hòa và thử nghiệm.
- TCVN 5691 (ISO 4874) về Thuốc lá nguyên liệu - Phương pháp lấy mẫu đại diện.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến việc chuẩn bị mẫu thử, xác định hàm lượng chất khô (độ ẩm) để quy đổi kết quả phân tích về trạng thái khô kiệt hoàn toàn.
Điều 3: Nguyên tắc của phương pháp
Phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số dựa trên nguyên lý phân hủy hóa học kết hợp đo quang phổ dòng liên tục, trải qua các giai đoạn cốt lõi sau:
- Quá trình vô cơ hóa (Phân hủy mẫu): Mẫu thử được đun nóng và phân hủy bằng axit sulfuric đậm đặc dưới sự hỗ trợ của chất xúc tác thích hợp để chuyển hóa toàn bộ các hợp chất nitơ hữu cơ có trong thuốc lá thành amoni sulfat.
- Phản ứng tạo màu: Dung dịch sau khi phân hủy được đưa vào hệ thống phân tích dòng liên tục, tại đây amoni được phản ứng với natri salicylat và natri dichloroisocyanurat (hoặc natri hypoclorit) trong môi trường kiềm nhẹ để tạo thành một phức chất màu xanh lục đặc trưng (phản ứng Berthelot cải tiến).
- Đo quang phổ: Cường độ màu của phức chất tỷ lệ thuận với hàm lượng amoni (tương ứng với nitơ tổng số) có trong mẫu. Hệ thống tự động đo độ hấp thụ quang học của dòng dung dịch ở bước sóng khoảng 660 nm để xác định nồng độ.
Điều 4: Thuốc thử và vật liệu thử
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng các loại hóa chất có độ tinh khiết phân tích cao và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh gây nhiễu kết quả:
- Axit sulfuric đậm đặc (H2SO4, tỷ trọng d = 1,84 g/ml) không chứa tạp chất nitơ.
- Hỗn hợp chất xúc tác phân hủy: Thường sử dụng hỗn hợp kali sulfat (K2SO4) để tăng nhiệt độ sôi của axit và đồng (II) sulfat ngậm nước (CuSO4.5H2O) làm chất xúc tác đẩy nhanh quá trình oxy hóa.
- Dung dịch natri salicylat và dung dịch natri dichloroisocyanurat đóng vai trò là các tác nhân tạo màu chính trong hệ thống dòng liên tục.
- Dung dịch đệm (như photphat hoặc tartrat) nhằm duy trì và kiểm soát độ pH tối ưu cho phản ứng tạo màu.
- Dung dịch tiêu chuẩn nitơ: Được chuẩn bị từ amoni sulfat tinh khiết đã được sấy khô ở nhiệt độ quy định, dùng để xây dựng đường chuẩn phục vụ cho việc tính toán kết quả cuối cùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ
Tobacco and tobacco products - Determination of total nitrogen content
Lời nói đầu
TCVN 7252:2003 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn TCVN/TC 126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG NITƠ TỔNG SỐ
Tobacco and tobacco products - Determination of total nitrogen content
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng nitơ tổng số trong thuốc lá và sản phẩm thuốc lá.
Chuyển nitơ có trong mẫu thành dạng amoni (NH4+) bằng dung dịch axit sunfuric (H2SO4) đậm đặc, axit salixilic, natrithiosunfat, hỗn hợp xúc tác (K2SO4 và CuSO4). Chưng cất amoni trong dung dịch kiềm, hấp thụ khí NH3 bằng dung dịch axit boric, chuẩn độ amoni tetraborat bằng dung dịch axit tiêu chuẩn, từ đó tính hàm lượng nitơ có trong mẫu.
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ thông thường của phòng thử nghiệm và đặc biệt là các loại sau:
3.1. Bình thủy phân, dung tích 250 ml.
3.2. Bộ cất amoni Kjeldhal, dung tích 250 ml.
3.3. Bình định mức, dung tích 1 000 ml.
3.4. Buret, dung tích 25 ml, 50 ml, chia vạch đến 0,1 ml.
3.5. Cân phân tích, có độ chính xác đến 0,1 mg.
3.6. Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40oC đến 140oC.
3.7. Máy nghiền mẫu.
3.8. Rây, kích thước lỗ sàng ≤ 0,5 mm.
3.9. Phễu.
3.10. Bình chưng cất.
3.11. Cốc thủy tinh, dung tích 500 ml và 1 000 ml.
Chỉ sử dụng thuốc thử đạt chất lượng tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác, và nước cất hai lần không chứa nitơ.
4.1. Nước cất, có độ dẫn điện nhỏ hơn 2 µS/ cm, pH 5,6 - 7,0.
4.2. Axit sunfuric đậm đặc (H2SO4) (d = 1,84 không chứa gốc NH4+).
4.3. Hỗn hợp xúc tác: Trộn đều K2SO4 và CuSO4 theo tỉ lệ 9:1 sau đó nghiền nhỏ rồi cho vào lọ khô.
4.4. Dung dịch natri hydroxit (NaOH) 10 M
Hòa tan 400 g NaOH trong cốc thủy tinh 1 000 ml (3.11) chứa 500 ml nước (4.1) khuấy cho tan hết, để nguội rồi chuyển vào bình định mức 1 000 ml (3.3), thêm nước cho đến vạch. Để yên dung dịch 2 ngày đến 3 ngày cho lắng hết cặn cacbonat. Bảo quản trong bình kín khí.
4.5. Dung dịch chỉ thị màu: Hỗn hợp methylen xanh - metyl đỏ.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7103:2002 (ISO 2881 : 1992) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng alkaloit - Phương pháp đo phổ
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7251:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng clorua hoà tan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Quyết định 32/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 3Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7103:2002 (ISO 2881 : 1992) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng alkaloit - Phương pháp đo phổ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7251:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng clorua hoà tan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7253:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ protein
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ tổng số
- Số hiệu: TCVN7252:2003
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 25/11/2003
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
