Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7103:2002 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2881:1992) quy định phương pháp đo phổ để xác định hàm lượng alkaloit trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản tiêu chuẩn này:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp đo phổ hấp thụ tử ngoại (UV) để xác định hàm lượng alkaloit tổng số, được tính quy đổi theo nicotin, trong thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá.
- Phương pháp này áp dụng đối với các loại thuốc lá nguyên liệu, thuốc lá đã qua chế biến, các loại mảnh vụn thuốc lá và các sản phẩm thuốc lá điếu thương phẩm.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là nền tảng bắt buộc để áp dụng phương pháp đo phổ một cách chính xác.
- Các tiêu chuẩn liên quan bao gồm quy trình lấy mẫu, phương pháp chuẩn bị mẫu thử, và các điều kiện tiêu chuẩn về không khí để điều hòa mẫu trước khi tiến hành phân tích hóa lý, nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ lặp lại của kết quả thử nghiệm.
Nguyên tắc của phương pháp (Điều 3)
- Mẫu thử sau khi được xử lý cơ học (nghiền nhỏ) sẽ được giải phóng các alkaloit dạng tự do bằng cách bổ sung dung dịch kiềm mạnh (natri hydroxit).
- Tiến hành quá trình chưng cất lôi cuốn hơi nước để tách hoàn toàn lượng alkaloit (chủ yếu là nicotin) ra khỏi hỗn hợp mẫu thử.
- Dịch chưng cất thu được trong môi trường axit sunfuric loãng sẽ được đo độ hấp thụ quang học bằng máy đo phổ UV ở bước sóng hấp thụ cực đại (khoảng 259 nm).
- Hàm lượng alkaloit tổng số trong mẫu được tính toán dựa trên trị số mật độ quang đo được và hệ số hấp thụ đặc trưng của nicotin tinh khiết.
Thuốc thử và vật liệu (Điều 4)
- Tiêu chuẩn yêu cầu nghiêm ngặt về chất lượng hóa chất: Chỉ sử dụng các thuốc thử đạt cấp độ tinh khiết phân tích (AR) và nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương.
- Các hóa chất cốt lõi bao gồm: Dung dịch Natri hydroxit (NaOH) nồng độ cao phục vụ quá trình kiềm hóa; Dung dịch Axit sunfuric (H2SO4) loãng dùng làm môi trường hấp thụ dịch chưng cất; và Nicotin chuẩn có độ tinh khiết cao để hiệu chuẩn thiết bị đo phổ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALKALOIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Tobacco and tobacco products - Determination of alkaloid content - Spectrometric method
Lời nói đầu
TCVN 7103 : 2002 hoàn toàn tương đương với ISO 2881 : 1992
TCVN 7103 : 2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành mét số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
THUỐC LÁ VÀ SẢN PHẨM THUỐC LÁ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ALKALOIT - PHƯƠNG PHÁP ĐO PHỔ
Tobacco and tobacco products - Determination of alkaloid content - Spectrometric method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn để xác định hàm lượng alkaloit trong thuốc lá bằng phương pháp đo phổ, tính theo nicotin.
Phương pháp này áp dụng cho thuốc lá chưa chế biến, thuốc lá đã chế biến và các sản phẩm thuốc lá.
ISO 565 : 1990 Test sieves - Metal wire cloth, perforated metal plate and electroformed sheet – Nominal sizes of openings (Sàng thử nghiệm – Lưới đan kim loại, lưới đục lỗ và tâm đúc điện - Kích thước lỗ danh định).
TCVN 7099 : 2002 (ISO 3401 : 1991) Thuốc lá điếu – Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc. Phương pháp đo phổ.
TCVN 5080 : 2002 (ISO 4874 : 2000) Thuốc lá – Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu – Nguyên tắc chung.
TCVN 5081 - 1 : 2002 (ISO 6488-1 : 1997) Thuốc lá - Xác định hàm lượng nước. Phần 1: Phương pháp Karl Fischer.
TCVN 6684 : 2000 (ISO 8243 : 1991) Thuốc lá điếu - Lấy mẫu.
Chưng cất hơi nước mẫu thuốc lá đã nghiền dưới môi trường kiềm mạnh, rồi đo độ hấp thụ của dịch cất bằng máy đo phổ và tính hàm lượng alkaloit, biểu thị bằng phần trăm nicotin.
Chỉ sử dụng các thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước ít nhất có độ tinh khiết tương đương.
4.1. Natri clorua.
4.2. Dung dịch natri hidroxit, c(NaOH) = 8 mol/l.
4.3. Axit sunfuric đậm đặc, c(H2SO4) = 1 mol/l.
4.4. Axit sunfuric loãng, c(H2SO4) = 0,025 mol/l.
4.5. Nicotin, có độ tinh khiết tối thiểu là 98%.
Sử dụng các dụng cụ thử nghiệm thông thường và các loại sau:
5.1. Thiết bị chưng cất hơi nước, như mô tả trong TCVN 7099 : 2002 (ISO 3401) hoặc bất kỳ thiết bị nào khác cho kết quả tương tự.
Chạy thử hệ thống theo qui trình được nêu trong điều 7, sử dụng dung dịch nicotin tinh khiết (4.5) ở mức dự đoán tối đa. Độ thu hồi ít nhất phải là 98% so với giá trị lý thuyết. Nếu không, phải tối ưu hóa bằng cách điều chỉnh lại tốc độ chưng cất.
Đối với các phép thử thông thường, có thể sử dụng nicotin hidro tartrat được hiệu chuẩn theo nicotin tinh khiết (4.5).
5.2. Phổ kế, bao trùm dải bước sóng từ 230 nm đến 290 nm.
5.3. Cuvet bằng thạch anh, có chiều dài đường quang 1 cm.
5.4. Sàng, có cỡ lỗ 500 mm, phù hợp với ISO 565
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6681:2000 (ISO 13276:1997) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định độ tinh khiết của nicotin - Phương pháp khối lượng sử dụng axit tungstosilixic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7251:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng clorua hoà tan
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ tổng số
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6681:2000 (ISO 13276:1997) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định độ tinh khiết của nicotin - Phương pháp khối lượng sử dụng axit tungstosilixic
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7251:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng clorua hoà tan
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7252:2003 về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nitơ tổng số
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5080:2002 (ISO 4874 : 2000) về Thuốc lá - Lấy mẫu thuốc lá nguyên liệu - Nguyên tắc chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5081:2008 (ISO 6488:2004) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Karl Fischer
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7099:2002 (ISO 3401 : 1991) về Thuốc lá điếu - Xác định sự lưu giữ alkaloit của đầu lọc - Phương pháp đo phổ
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7103:2002 (ISO 2881 : 1992) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định hàm lượng alkaloit - Phương pháp đo phổ
- Số hiệu: TCVN7103:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
