Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với giấy dùng để cuốn điếu thuốc lá. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kiểm định chất lượng nguyên liệu giấy sử dụng trong công nghiệp sản xuất thuốc lá tại Việt Nam, đảm bảo tính đồng nhất và an toàn kỹ thuật của sản phẩm.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi điều chỉnh đối với sản phẩm giấy cuốn điếu thuốc lá:
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại giấy chuyên dụng được sử dụng để cuốn điếu thuốc lá (thường gọi là giấy cuốn điếu).
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu giấy cuốn điếu thuốc lá và các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến phương pháp thử nghiệm giấy:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với giấy và carton.
- Các tiêu chuẩn xác định định lượng (khối lượng trên một đơn vị diện tích) của giấy.
- Các tiêu chuẩn xác định độ thấu khí, độ bền kéo, độ giãn dài khi đứt và độ ẩm của giấy.
- Các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật khác có liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình kiểm nghiệm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Điều 3 làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi được sử dụng trong tiêu chuẩn nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình áp dụng:
- Giấy cuốn điếu thuốc lá (Cigarette paper): Loại giấy mỏng, có độ thấu khí kiểm soát, được sử dụng để bao bọc sợi thuốc lá bên trong điếu thuốc.
- Độ thấu khí (Air permeability): Khả năng cho không khí đi qua của giấy dưới một áp suất chênh lệch nhất định, quyết định tốc độ cháy và hàm lượng các chất trong khói thuốc.
- Định lượng (Grammage): Khối lượng của một mét vuông giấy, tính bằng gam trên mét vuông (g/m²).
- Độ tro (Ash content): Tỷ lệ phần trăm chất vô cơ còn lại sau khi đốt cháy hoàn toàn mẫu giấy ở nhiệt độ quy định.
Yêu cầu kỹ thuật đối với giấy cuốn điếu thuốc lá (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt mà giấy cuốn điếu thuốc lá phải đáp ứng:
- Yêu cầu về ngoại quan: Giấy phải có bề mặt sạch, đồng đều, không bị rách, thủng, không có tạp chất hoặc vết bẩn cơ học. Cuộn giấy phải được quấn chặt, các mép cắt phải phẳng, không bị xơ xước hay dính sát vào nhau.
- Chỉ tiêu vật lý và hóa học:
- Định lượng của giấy phải nằm trong giới hạn cho phép theo thiết kế sản phẩm, đảm bảo độ mỏng nhẹ nhưng vẫn đủ độ bền cơ học.
- Độ thấu khí phải đạt tiêu chuẩn quy định, đảm bảo khả năng thông thoáng khí tối ưu khi hút thuốc.
- Độ bền kéo dọc và độ giãn dài phải đủ lớn để chịu được lực căng trong quá trình cuốn điếu tự động trên máy sản xuất tốc độ cao.
- Độ ẩm của giấy phải được kiểm soát chặt chẽ để tránh hiện tượng mốc hoặc giòn gãy trong quá trình bảo quản và chế biến.
- Độ tro và thành phần chất phụ gia hỗ trợ cháy (nếu có) phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định an toàn vệ sinh và tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Cigarette paper
Lời nói đầu
TCVN 7091:2002 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC126 Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
GIẤY CUỐN ĐIẾU THUỐC LÁ
Cigarette paper
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giấy cuốn điếu thuốc lá.
TCVN 1862-1:2000 Giấy và cactông. Xác định độ bền kéo. Phương pháp tải trọng không đổi.
TCVN 1862-2:2000 Giấy và cactông. Xác định độ bền kéo. Phương pháp tốc độ giãn dài không đổi.
TCVN 1864:2001 (ISO 2144:1997) Giấy, cactông và bột giấy. Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900oC.
TCVN 1865:2000 Giấy, cactông và bột giấy. Xác định độ trắng ISO (Hệ số phản xạ khuếch tán xanh).
TCVN 1867:2001 Giấy và cactông. Xác định độ ẩm. Phương pháp sấy khô.
TCVN 3229:2000 Giấy. Xác định độ bền xé. Phương pháp Elmendorf.
TCVN 3649:2000 Giấy và cactông. Lấy mẫu để kiểm tra chất lượng trung bình.
TCVN 3652:2000 Giấy và cactông. Xác định độ dày và tỷ trọng.
TCVN 6728:2000 Giấy và cactông. Xác định độ đục. Phương pháp phản xạ khuếch tán.
TCVN 6946:2001 (ISO 2965:1997). Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Quyết định 22/2002/QĐ-BKHCN về tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quyết định 2125/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1867:2001 về giấy và cáctông - xác định độ ẩm - phương pháp sấy khô do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6946:2001 (ISO 2965 : 1997) về Các phụ liệu dùng làm giấy cuốn điếu thuốc lá, giấy cuốn đầu lọc và giấy ghép đầu lọc gồm cả vật liệu có vùng thấu khí định hướng - Xác định độ thấu khí do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1864:2001 (ISO 2144 : 1997) về Giấy, cáctông và bột giấy - Xác định độ tro sau khi nung tại nhiệt độ 900 độ C do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5077:2008 (ISO 2971:1998) về Thuốc lá điếu và cây đầu lọc - Xác định đường kính danh định - Phương pháp sử dụng thiết bị đo chùm tia laze
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6673:2008 (ISO 9512:2002) về Thuốc lá điếu - Xác định độ thông khí - Định nghĩa và nguyên tắc đo
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6674-1:2002 (ISO 3550-1:1997) về Thuốc lá điếu - Xác định độ rỗ đầu - Phần 1: Phương pháp dùng lồng quay hình trụ
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6677:2000 (ISO 6466 : 1983) về Thuốc lá và sản phẩm thuốc lá - Xác định dư lượng thuốc trừ sinh vật gây hại nhóm dithiocacbamat
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 về Giấy cuốn điếu thuốc lá
- Số hiệu: TCVN7091:2002
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 31/12/2002
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
