Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1974:2012, quy định phương pháp Elmendorf để xác định độ bền xé của giấy. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật cốt lõi trong ngành công nghiệp giấy và bao bì, giúp đánh giá chính xác độ bền cơ lý của sản phẩm giấy thông qua lực xé rách. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và điều kiện áp dụng của phương pháp thử nghiệm Elmendorf:
- Phương pháp này được áp dụng cụ thể để xác định độ bền xé ngoài mặt phẳng của các loại giấy.
- Tiêu chuẩn cũng có thể được áp dụng cho các loại carton nhẹ (các tông nhẹ) nếu độ bền xé của chúng nằm trong dải đo cho phép của thiết bị thử nghiệm (con lắc Elmendorf).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho carton lượn sóng (các tông sóng), tuy nhiên có thể áp dụng riêng lẻ cho các lớp giấy thành phần cấu tạo nên tấm carton lượn sóng đó.
- Phương pháp này không phù hợp để xác định độ bền xé theo chiều ngang của các loại giấy hoặc carton có tính định hướng cao (highly directional paper/board).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần kết hợp viện dẫn các tài liệu tiêu chuẩn kỹ thuật sau đây. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu, đối với tài liệu không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất:
- TCVN 3655 (ISO 186): Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
- TCVN 3658 (ISO 187): Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa khoa học nhằm thống nhất cách hiểu, cách đo lường và tính toán kết quả:
- Độ bền xé (Tearing resistance): Là lực trung bình cần thiết để tiếp tục xé một vết cắt có sẵn trên một tờ giấy đơn lẻ dưới các điều kiện tiêu chuẩn xác định. Nếu mẫu thử gồm một tập nhiều tờ xếp chồng lên nhau, độ bền xé được tính bằng tổng lực xé chia cho số tờ trong tập mẫu. Đơn vị đo của độ bền xé được biểu thị bằng miliniutơn (mN).
- Chỉ số độ bền xé (Tear index): Là tỷ số giữa độ bền xé của giấy hoặc các tông và định lượng của chúng ở điều kiện tiêu chuẩn. Chỉ số này được biểu thị bằng miliniutơn mét vuông trên gam (mN.m²/g).
Điều 4: Nguyên lý thử nghiệm
Nguyên lý hoạt động của phương pháp Elmendorf dựa trên định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng cơ học:
- Một tập mẫu thử gồm một số tờ giấy nhất định (thông thường là tập 4 tờ xếp chồng lên nhau) được kẹp chặt vào giữa hai ngàm kẹp của thiết bị đo. Một vết cắt ban đầu có kích thước quy định được tạo ra trên tập mẫu thử bằng dao cắt tích hợp sẵn trên máy.
- Một con lắc tự do được thả ra từ vị trí nâng cao để thực hiện quá trình xé rách tập mẫu thử bắt đầu từ vết cắt có sẵn đó.
- Công thực hiện để xé rách hoàn toàn mẫu thử được đo trực tiếp bằng sự suy giảm thế năng của con lắc (được xác định qua độ giảm góc quay tối đa của con lắc sau khi thực hiện hành trình xé).
- Lực xé trung bình (độ bền xé) được tính toán dựa trên công tiêu hao đo được và tổng chiều dài quãng đường xé của các tờ mẫu thử trong tập mẫu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ - PHƯƠNG PHÁP ELMENDORF
Paper - Determination of tearing resistance Elmendorf method
Lời nói đầu
TCVN 3229:2015 thay thế cho TCVN 3229: 2007.
TCVN 3229:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 1974:2012.
TCVN 3229:2015 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC6 Giấy và sản phẩm giấy biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ - PHƯƠNG PHÁP ELMENDORF
Paper - Determination of tearing resistance Elmendorf method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xé (không theo mặt phẳng) của giấy. Tiêu chuẩn này cũng có thể áp dụng cho các tông định lượng thấp nếu độ bền xé nằm trong khoảng đo của thiết bị.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các tông sóng, nhưng có thể áp dụng được cho các thành phần của các tông. Tiêu chuẩn này không thích hợp để xác định độ bền xé ngang của các loại giấy (hoặc các tông) có định hướng xơ sợi cao.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 1270 (ISO 536), Giấy và các tông - Xác định định lượng.
TCVN 3649 (ISO 186), Giấy và các tông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình.
TCVN 6725 (ISO 187), Giấy, các tông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hòa mẫu.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1. Độ bền xé (tearing resistance)
Lực trung bình trên một tờ giấy, cần thiết để tiếp tục xé mẫu thử đã được cắt mồi ban đầu.
CHÚ THÍCH 1 Nếu vết cắt mồi ban đầu theo chiều dọc thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều dọc; tương tự như vậy nếu vết cắt mồi ban đầu theo chiều ngang thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều ngang.
CHÚ THÍCH 2 Giá trị độ bền xé được biểu thị bằng miliniutơn (mN).
3.2. Chỉ số độ bền xé (tear index)
Độ bền xé của giấy (hoặc các tông) chia cho định lượng của nó.
CHÚ THÍCH Chỉ số độ bền xé được biểu thị bằng miliniutơn mét vuông trên gam (mN.m2/g).
3.3. Mẫu thử (test piece)
Tập bốn tờ mẫu hình chữ nhật có cùng kích thước.
CHÚ THÍCH Kích thước mẫu thử phụ thuộc vào thiết kế ngàm kẹp của thiết bị thử (xem Điều 8).
Cắt một vết cắt mồi trên mẫu thử (gồm bốn tờ mẫu xếp chồng lên nhau), sau đó vết cắt này được xé tiếp đến khoảng cách cho trước theo một đường xé đơn bằng một con lắc. Công thực hiện để xé mẫu thử xác định bởi năng lượng mất đi của con lắc.
Giá trị lực xé trung bình của một tờ mẫu được tính bằng cách chia công thực hiện cho chiều dài xé và số lượng tờ trong một mẫu thử.

a Lực xé
Hình 1 - Nguyên t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 về Giấy cuốn điếu thuốc lá
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003 về Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6896:2015 (ISO 12192:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền nén - Phương pháp nén vòng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 1Quyết định 2912/QĐ-BKHCN năm 2015 công bố Tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2007 (ISO 1974 : 1990) về Giấy - Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3649:2007 (ISO 186 : 2002) về Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6725:2007 (ISO 187 : 1990) về Giấy, cáctông và bột giấy - Môi trường chuẩn để điều hoà và thử nghiệm, quy trình kiểm tra môi trường và điều hoà mẫu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1270:2008 (ISO 536:1995) về Giấy và các tông - Xác định định lượng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7091:2002 về Giấy cuốn điếu thuốc lá
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7264:2003 về Giấy nhôm dùng để đóng bao thuốc lá điếu - Yêu cầu kỹ thuật
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6896:2015 (ISO 12192:2011) về Giấy và các tông - Xác định độ bền nén - Phương pháp nén vòng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10764:2015 (ISO 10775:2013) về Giấy, các tông và bột giấy - Xác định hàm lượng cađimi - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2015 (ISO 1974:2012) về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf
- Số hiệu: TCVN3229:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
