Giới thiệu chung về tiêu chuẩn TCVN 3229:2000
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 quy định phương pháp xác định độ bền xé của giấy bằng phương pháp con lắc Elmendorf. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng phục vụ công tác kiểm định chất lượng, đánh giá tính chất cơ lý của các sản phẩm giấy trong sản xuất và thương mại.
Thông tin tổng quan văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về Giấy - Xác định độ bền xé - Phương pháp Elmendorf.
- Số hiệu: TCVN 3229:2000.
- Đối tượng áp dụng: Các phòng thử nghiệm, cơ sở sản xuất, doanh nghiệp kinh doanh và cơ quan quản lý chất lượng sản phẩm giấy.
Nội dung kỹ thuật cốt lõi của tiêu chuẩn
TCVN 3229:2000 chi tiết hóa các quy định kỹ thuật và thao tác chuẩn bị, tiến hành thử nghiệm độ bền xé của giấy bao gồm các nội dung trọng tâm sau:
- Phạm vi và hạn chế áp dụng: Phương pháp Elmendorf áp dụng cho hầu hết các loại giấy có độ bền xé nằm trong dải đo của thiết bị. Tiêu chuẩn này không khuyến nghị áp dụng cho carton sóng hoặc các loại giấy có độ giãn dài bất thường hay tính chất bất đẳng hướng quá lớn.
- Nguyên tắc thử nghiệm: Xác định lực cần thiết để tiếp tục xé vết cắt mồi ban đầu trên tập mẫu thử (gồm một hoặc nhiều tờ giấy chập lại) bằng năng lượng giải phóng từ sự rơi tự do của con lắc quay. Độ giảm năng lượng của con lắc tương ứng với công xé mẫu và được quy đổi thành lực xé.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Sử dụng máy thử độ bền xé kiểu con lắc Elmendorf chuẩn. Thiết bị phải bao gồm ngàm kẹp mẫu cố định, ngàm kẹp gắn trên con lắc, dao cắt mồi vạch sẵn và bộ phận chỉ thị kết quả (thước chia độ hoặc màn hình kỹ thuật số).
- Lấy mẫu và điều hòa mẫu: Mẫu thử phải được lấy đại diện theo quy định tiêu chuẩn về lấy mẫu giấy. Trước khi tiến hành thử nghiệm, mẫu phải được điều hòa trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn theo quy định về thử nghiệm cơ lý giấy.
- Quy trình thực hiện thử nghiệm:
- Cắt mẫu thử đúng kích thước quy định theo cả chiều dọc (dọc cuộn) và chiều ngang (ngang cuộn) của tờ giấy.
- Kẹp tập mẫu thử chắc chắn vào các ngàm kẹp của thiết bị.
- Dùng dao cắt tạo vết rạch mồi ban đầu trên tập mẫu.
- Thả con lắc để thực hiện hành trình xé đứt hoàn toàn tập mẫu tại vị trí rạch mồi.
- Ghi lại giá trị lực xé hiển thị trên thang đo của thiết bị.
- Tính toán và biểu thị kết quả:
- Lực xé trung bình (tính bằng millinewton - mN) được tính dựa trên giá trị đọc trên máy và số lượng tờ giấy thử trong mỗi tập mẫu.
- Chỉ số bền xé (Tear index) được tính bằng cách chia độ bền xé trung bình cho định lượng của mẫu giấy (tính bằng mN.m²/g).
- Kết quả cần biểu thị riêng biệt cho chiều dọc và chiều ngang của mẫu giấy.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo kết quả kiểm định theo TCVN 3229:2000 phải ghi nhận đầy đủ các thông tin: viện dẫn tiêu chuẩn áp dụng, đặc điểm mẫu thử, số lượng tờ mẫu xé đồng thời, giá trị độ bền xé trung bình, chỉ số bền xé và bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn trong quá trình thao tác.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
GIẤY - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN XÉ – PHƯƠNG PHÁP ELMENDORF
Paper – Determination of tearing resistance – Elmendorf method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền xé của giấy theo Elmendorf. Phương pháp này có thể được áp dụng cho các loại cáctông mỏng, nếu độ bền xé nằm trong khoảng đo của máy.
Phương pháp này không áp dụng cho các loại cáctông sóng, nhưng có thể áp dụng cho các thành phần của nó. Phương pháp này không thích hợp để xác định độ bền xé ngang của các loại giấy (hoặc các tông) có độ định hướng xơ sợi cao.
TCVN 3649:2000 Giấy và cáctông - Lấy mẫu để xác định chất lượng trung bình;
TCVN 6725:2000 Giấy, các tông và bột giấy (Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm).
TCVN 1270:2000 Giấy và cáctông (Xác định định lượng).
3.1 Độ bền xé
Là lực cần thuết để tiếp tục xé mẫu thử đã được cắt mồi ở từng tờ mẫu. Nếu vết cắt mồi theo chiều dọc, thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều dọc. Nếu vết cắt mồi theo chiều ngang, thì kết quả sẽ là độ bền xé theo chiều ngang. Đơn vị đo độ bền xé là miliniutơn (mN).
3.2 Chỉ số độ bền xé
Là độ bền xé của giấy (hoặc các tông) chia cho định lượng của nó. Kết quả tính bằng miliniutơn mét vuông trên gam ( mNm2/g).
Các tờ mẫu xếp chồng lên nhau (thường là 4 tờ) theo cùng chiểu, dùng dao cắt mồi một đầu mẫu thử trước khi tác dụng lực xé. Cho con lắc chuyển động vuông góc với mặt phẳng ban đầu của mẫu thử. Công thực hiện để xé mẫu thử được đo bằng thế năng bị mất củia con lắc.
Lực xé trung bình (công thực hiện để xé mẫu chia cho tổng chiều dài xé) được chỉ ra trên thang đo nằm trên con lắc hoặc màn hình của máy đo sử dụng.
Độ bền xé của mẫu thử được xác định bằng giá trị trung bình của lực xé và số lượng tờ mẫu trong một lần thử.
5.1. Máy đo độ bền xé Elmendorf
Khả năng đo của máy được trình bày trong phụ lục A.
Chú thích :
1) Một số máy đo có kèm theo máy tính để tính độ bền xé của mẫu thử. Với loại máy đó, hệ thống kim ma sát thường được thay thế bằng bộ phận cảm biến có khả năng nhận biết góc chuyển động của con lắc. Đầu ra của bộ phận cảm biến là máy in kết quả trung bình của độ bền xé.
2) Trong điều kiện của phép thử này, tổng công thực hiện của con lắc gồm : công để xé, công để nâng và uốn, công để vượt qua ma sát giữa các cạnh xé của mẫu thử. Một số máy đo công thực hiện gồm cả lực để thắng lực ma sát do mẫu thử cọ xát với con lắc trong thời gian thử. Đó chính là nguyên nhân dẫn tới sai số của kết quả đo, bởi vậy các máy đó không phù hợp để thử theo phương pháp này. Các máy đo được cải tiến để loại bỏ vấn đề này có thể sử dụng được.
5.2. Các vật có khối lượng chuẩn và các con lắc thay thế
Các vật có khối lượng chuẩn sử dụng để hiệu chuẩn máy đo. Các con lắc thay thế sử dụng cho các khoảng đo khác nhau của máy.
5.3 Dụng cụ chuẩn bị mẫu
Dụng cụ chuẩn bị mẫu gồm có khuôn hoặc dao cắt mẫu.
Mẫu được lấy theo TCVN 3649:2000
Mẫu được điều hòa theo TCVN 6725:2000
Mẫy được chuẩn bị trong điều kiện môi trường như môi trường điều hòa mẫu. Mẫu không được có nếp gấp, nhăn hoặc bất cứ một hư hỏng nào. Mẫu được cắt cách các cạnh của tờ mẫu ít nhất là 15mm. Nếu có hình bóng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quyết định 1137/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc hủy bỏ tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 81:2000 về bột giấy, giấy và cáctông thông dụng - Thuật ngữ do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1862:1976 về Giấy và cactông - Phương pháp xác định độ dài đứt và độ dài giãn tại thời điểm đứt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6725:2000 về giấy, cáctông và bột giấy – Môi trường chuẩn để điều hòa và thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3229:2007 (ISO 1974 : 1990) về Giấy - Xác định độ bền xé (phương pháp Elmendorf)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3229:2000 về giấy - xác định độ bền xé – phương pháp elmendorf
- Số hiệu: TCVN3229:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/11/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
