Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3750:2016 (hoàn toàn tương đương với ASTM D 6560-12) quy định phương pháp xác định hàm lượng asphalten (phần không tan trong heptan) trong dầu thô và các sản phẩm dầu mỏ. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Phương pháp này quy định quy trình xác định hàm lượng asphalten không tan trong heptan đối với các đối tượng mẫu bao gồm: dầu thô, dầu thô đã được khử nước, dầu nhiên liệu chưng cất, dầu cặn, dầu bôi trơn chưa qua sử dụng, dầu bôi trơn đã qua sử dụng và các cấu tử nhựa đường (bitumen).
- Giới hạn hàm lượng áp dụng hiệu quả cho phương pháp này nằm trong khoảng từ 0,10 % khối lượng đến 30,0 % khối lượng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm dầu mỏ có chứa các chất phụ gia không tan trong heptan hoặc các hạt rắn không tan khác, trừ khi các chất này được loại bỏ trước bằng phương pháp lọc thích hợp.
- Các giá trị tính theo hệ đơn vị SI là giá trị tiêu chuẩn được áp dụng thống nhất trong toàn bộ văn bản.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ASTM) về lấy mẫu và thử nghiệm sản phẩm dầu mỏ.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm: TCVN 5689 (ASTM D 4057) về Hướng dẫn lấy mẫu thủ công dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; TCVN 6777 (ASTM D 4177) về Hướng dẫn lấy mẫu tự động dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ; và các tiêu chuẩn về dung môi heptan, toluen tinh khiết dùng trong phòng thí nghiệm.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ asphalten được định nghĩa cụ thể là: Phần chất sáp hữu cơ có khối lượng phân tử lớn, phân cực, không hòa tan trong heptan nóng nhưng có khả năng hòa tan hoàn toàn trong toluen nóng dưới các điều kiện thử nghiệm nghiêm ngặt được quy định trong phương pháp này.
- Định nghĩa này giúp phân biệt rõ ràng asphalten với các tạp chất cơ học khác hoặc các thành phần hydrocacbon nhẹ hơn có trong dầu thô và sản phẩm dầu mỏ.
- Điều 4: Tóm tắt phương pháp thử
- Chuẩn bị mẫu và hòa tan ban đầu: Một lượng mẫu thử xác định được hòa tan hoàn toàn trong dung môi heptan theo tỷ lệ quy định, sau đó hỗn hợp được đun sôi hồi lưu trong một khoảng thời gian tiêu chuẩn để đảm bảo sự kết tủa hoàn toàn của các hợp chất asphalten.
- Quá trình lọc và rửa: Hỗn hợp sau khi đun hồi lưu được để nguội trong bóng tối nhằm tránh các phản ứng quang hóa, sau đó được lọc qua giấy lọc chuyên dụng. Phần chất không tan bám trên giấy lọc được rửa kỹ bằng heptan nóng để loại bỏ hoàn toàn lượng dầu và sáp còn sót lại.
- Tách chiết bằng toluen: Sau khi đã được rửa sạch bằng heptan, phần asphalten bám trên giấy lọc được hòa tan và tách chiết bằng dung môi toluen nóng để tách riêng khỏi các tạp chất không tan trong toluen (như cát, bụi bẩn, cacbon tự do hoặc các hạt kim loại).
- Xác định khối lượng: Dung dịch toluen chứa asphalten sau đó được bốc hơi hoàn toàn để thu hồi phần asphalten khô. Tiến hành sấy khô và cân khối lượng asphalten thu được để tính toán phần trăm khối lượng asphalten có trong mẫu thử ban đầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
DẦU THÔ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ASPHALTEN (KHÔNG TAN TRONG HEPTAN)
Standard Test Method for Determination of Asphaltenes (Heptane Insolubles) in Crude Petroleum and Petroleum Products
Lời nói đầu
TCVN 3750:2016 thay thế TCVN 3750:1983.
TCVN 3750:2016 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 6560-12 Standard test method for determination of asphaltenes (heptane insoluble) in crude petroleum and petroleum products với sự cho phép của ASTM quốc tế, 100 Barr Harbor Drive, West Conshohocken, PA 19428, USA. Tiêu chuẩn ASTM D 6560-12 thuộc bản quyền của ASTM quốc tế.
TCVN 3750:2016 do Tiểu ban kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC28/SC2 Nhiên liệu lỏng - Phương pháp thử biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
TCVN 3750:2016 được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tương đương với ASTM D 6560-12, có những thay đổi về biên tập cho phép như sau:
| ASTM D 6560-12 | TCVN 3750:2016 |
| Phụ lục A1 (quy định) | Phụ lục A (quy định) |
| A1.1 | A.1 |
| A1.2 | A.2 |
| A1.3 | A.3 |
| A1.4 | A.4 |
| A1.5 | A.5 |
| A1.6 | A.6 |
DẦU THÔ VÀ SẢN PHẨM DẦU MỎ - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ASPHALTEN (KHÔNG TAN TRONG HEPTAN)
Standard test method for determination of asphaltenes (heptane insolubles) in crude petroleum and petroleum products
1.1 Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng asphalten không tan trong heptan của phân đoạn gas oil, nhiên liệu điêzen, cặn FO, dầu bôi trơn, bitum và dầu thô được chưng cất đến nhiệt độ 260 °C (xem A.1.2.1.1).
1.2 Các giá trị độ chụm được áp dụng cho hàm lượng aspha
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9789:2013 (ASTM D 287 - 92) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ - Xác định tỷ trọng API (Phương pháp tỷ trọng kế)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11503:2016 (ISO 7632:1985) về Phương tiện giao thông đường bộ - Vòng bít đàn hồi cho xy lanh phanh đĩa thủy lực sử dụng dầu phanh có gốc dầu mỏ (nhiệt độ làm việc lớn nhất 120°C)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11585:2016 (ASTM D 2887-16) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định sự phân bố dải sôi của phân đoạn dầu mỏ bằng sắc ký khí
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12012:2017 (ASTM D 1250-08(2013)E1) về Sản phẩm dầu mỏ - Hướng dẫn sử dụng các bảng đo lường dầu mỏ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12013:2017 (ASTM D 5769-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12015:2017 (ASTM D 6839-16) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định các loại hydrocacbon, các hợp chất oxygenat và benzen bằng phương pháp sắc ký khí
- 1Quyết định 3960/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2007 (ASTM D 1298 - 05) về dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối, hoặc khối lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6777:2007 (ASTM D 4057 - 06) về dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp lấy mẫu thủ công
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6022:2008 (ISO 3171 : 1988) về Chất lỏng dầu mỏ - Lấy mẫu tự động trong đường ống
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3750:1983 về Dầu mỏ và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định hàm lượng atfanten do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6594:2000 (ASTM D 1298 - 90) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng, khối lượng riêng tương đối (tỷ trọng), hoặc trọng lượng API - Phương pháp tỷ trọng kế do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9789:2013 (ASTM D 287 - 92) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ - Xác định tỷ trọng API (Phương pháp tỷ trọng kế)
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2698:2011 (ASTM D 86 – 10a) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định thành phần cất ở áp suất khí quyển
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8314:2010 (ASTM D 4052-02) về Sản phẩm dầu mỏ dạng lỏng - Xác định khối lượng riêng và khối lượng riêng tương đối bằng máy đo kỹ thuật số
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11503:2016 (ISO 7632:1985) về Phương tiện giao thông đường bộ - Vòng bít đàn hồi cho xy lanh phanh đĩa thủy lực sử dụng dầu phanh có gốc dầu mỏ (nhiệt độ làm việc lớn nhất 120°C)
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11585:2016 (ASTM D 2887-16) về Sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định sự phân bố dải sôi của phân đoạn dầu mỏ bằng sắc ký khí
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11588:2016 (ASTM D 5191-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định áp suất hơi (Phương pháp mini)
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12012:2017 (ASTM D 1250-08(2013)E1) về Sản phẩm dầu mỏ - Hướng dẫn sử dụng các bảng đo lường dầu mỏ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12013:2017 (ASTM D 5769-15) về Sản phẩm dầu mỏ - Xác định benzen, toluen và tổng các hydrocacbon thơm trong xăng thành phẩm bằng sắc ký khí khối phổ (GC/MS)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12015:2017 (ASTM D 6839-16) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa - Xác định các loại hydrocacbon, các hợp chất oxygenat và benzen bằng phương pháp sắc ký khí
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3750:2016 (ASTM D 6560-12) về Dầu thô và sản phẩm dầu mỏ - Phương pháp xác định asphalten (không tan trong heptan)
- Số hiệu: TCVN3750:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
