Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14231:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 24220:2020) về Rau muối chua - Các yêu cầu và phương pháp thử được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chất lượng và phương pháp thử nghiệm đối với sản phẩm rau muối chua phục vụ tiêu dùng trực tiếp hoặc chế biến lại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm rau muối chua được chuẩn bị từ rau tươi, sạch, lành lặn, đã được xử lý thích hợp và bảo quản bằng phương pháp lên men tự nhiên hoặc bổ sung các chất điều chỉnh độ acid, có hoặc không có bổ sung muối, đường, gia vị, thảo mộc và các thành phần thực phẩm tạo hương khác. Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến, doanh nghiệp kinh doanh, phân phối, các cơ quan kiểm nghiệm và cơ quan quản lý nhà nước về an toàn thực phẩm đối với mặt hàng rau muối chua tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của TCVN 14231:2024 (ISO 24220:2020) từ Điều 1 đến Điều 4
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Quy định cụ thể các yêu cầu chất lượng tối thiểu và phương pháp thử nghiệm đối với rau muối chua thương mại.
- Không áp dụng cho các sản phẩm rau muối chua đã có tiêu chuẩn riêng biệt cụ thể hơn (ví dụ như dưa chuột muối chua, kim chi đã có tiêu chuẩn Codex hoặc tiêu chuẩn quốc gia riêng).
- Xác định rõ giới hạn áp dụng đối với các sản phẩm được đóng gói sẵn trong các loại bao bì kín khí hoặc không kín khí để bán trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc sử dụng trong dịch vụ ăn uống.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn bắt buộc
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật quốc tế và quốc gia quan trọng để thực hiện các phép thử nghiệm hóa lý và cảm quan.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ pH, xác định hàm lượng muối (natri clorua), xác định độ acid tổng số, xác định khối lượng tịnh và khối lượng chất khô sau khi ráo nước.
- Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và thống nhất trong quá trình phân tích phòng thí nghiệm giữa các quốc gia.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Rau muối chua (Pickled vegetables): Là sản phẩm được chế biến từ rau sạch, ăn được, có hoặc không có bổ sung các thành phần tạo ngọt, gia vị, chất tạo hương, được bảo quản chủ yếu bằng acid (acid lactic sinh ra từ quá trình lên men tự nhiên hoặc acid thực phẩm được bổ sung trực tiếp).
- Khối lượng ráo nước (Drained weight): Khối lượng của phần rau muối chua còn lại trên sàng sau khi đã loại bỏ hoàn toàn dịch lỏng (nước muối, nước giấm) theo quy trình thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Dịch bao gói (Packing medium): Chất lỏng bao quanh sản phẩm rau muối chua trong bao bì, có thể là nước muối, giấm, dung dịch đường hoặc hỗn hợp của chúng, có vai trò bảo quản và tạo hương vị.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và các yếu tố chất lượng cơ bản
- Thành phần cơ bản và các chỉ tiêu chất lượng: Rau muối chua phải được chế biến từ nguyên liệu rau tươi, sạch, không bị hư hỏng, sâu bệnh hay dập nát nghiêm trọng làm ảnh hưởng đến giá trị sử dụng của sản phẩm.
- Yêu cầu cảm quan: Sản phẩm phải có màu sắc đặc trưng của loại rau nguyên liệu sau khi muối chua; cấu trúc phải giòn, không bị mềm nhũn hoặc xơ cứng quá mức; mùi vị phải chua thanh đặc trưng, không có mùi lạ, vị lạ do quá trình phân hủy hoặc nhiễm tạp chất.
- Chỉ tiêu hóa lý quan trọng: Quy định nghiêm ngặt về giới hạn độ pH tối đa (thường không vượt quá 4.6 để ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn gây hại, đặc biệt là Clostridium botulinum), hàm lượng acid tổng số (tính theo acid lactic hoặc acid acetic) và hàm lượng muối ăn phù hợp với từng loại sản phẩm cụ thể nhằm đảm bảo tính bảo quản an toàn.
- Khối lượng ráo nước tối thiểu: Tỷ lệ phần trăm khối lượng ráo nước so với dung tích nước của bao bì chứa phải đạt mức tối thiểu theo quy định để bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tránh việc lạm dụng dịch lỏng để tăng khối lượng sản phẩm thực tế.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất điều chỉnh độ acid, chất bảo quản, chất tạo ngọt, chất làm dày và chất màu nằm trong danh mục cho phép của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex và quy định hiện hành của Bộ Y tế Việt Nam.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14231:2024 (ISO 24220:2020) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này khuyến khích các doanh nghiệp sản xuất rau muối chua áp dụng tự nguyện nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, hướng tới xuất khẩu sang các thị trường quốc tế đòi hỏi sự tương thích cao với tiêu chuẩn ISO.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14231:2024
ISO 24220:2020
RAU MUỐI CHUA - CÁC YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pao cai (salted fermented vegetables) - Specification and test methods
Lời nói đầu
TCVN 14231:2024 hoàn toàn tương đương với ISO 24220:2020;
TCVN 14231:2024 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F10 Rau quả và sản phẩm rau quả biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Rau muối chua là các sản phẩm rau được lên men truyền thống, giàu axit hữu cơ, axit amin và các chất dinh dưỡng khác, sản phẩm được công nhận là có lợi cho sức khỏe con người và trở thành một trong những sản phẩm rau lên men được công nhận trên thế giới.
Rau muối chua có lịch sử sản xuất lâu đời. Ngày nay, sản phẩm được tiêu thụ phổ biến tại Việt Nam và trên khắp toàn cầu. Do đó, ngành công nghiệp chế biến rau muối chua đã được phát triển nhanh chóng. Thị trường tiêu dùng rộng lớn và ngành công nghiệp chế biến chuyên nghiệp ngày càng mở rộng công suất. Tuy nhiên, do sự phát triển nhanh chóng nên thiếu sự đồng nhất, không đảm bảo an toàn và chất lượng sản phẩm, điều này làm hạn chế rất nhiều đến giao thương quốc tế và việc tiêu thụ sản phẩm rau muối chua.
Tiêu chuẩn này quy định các đặc tính của rau muối chua, được xây dựng để ngăn ngừa rào cản trong thương mại và truyền thông về sản phẩm.
RAU MUỐI CHUA - CÁC YÊU CẦU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Pao cai (salted fermented vegetables) - Specification and test methods
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, bao gồm yêu cầu cảm quan, lý-hóa, an toàn, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản cho các loại rau muối chua. Tiêu chuẩn này cũng quy định về các phương pháp thử tương ứng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho kimchi.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker
TCVN 48321) Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
TCVN 5244 (ISO 3634) Sản phẩm rau - Phương pháp xác định hàm lượng clorua
TCVN 5483 (ISO 750) sản phẩm rau, quả - Xác định độ axít chuẩn độ được
TCVN 5496 (ISO 2447) Sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng thiếc
TCVN 5660 (CODEX STAN 192-1995) Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
TCVN 6848 (ISO 4832) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng conform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 7087 (CODEX STAN 1-1985) Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7766 (ISO 6633) Rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo gi
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-9:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 9: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng cách điền đầy
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-13:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5244:1990 (ISO 3634-1979) về sản phẩm rau - phương pháp xác định hàm lượng clorua
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5483:2007 (ISO 750:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định độ axit chuẩn độ được
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5496:2007 (ISO 2447:1998) về sản phẩm rau, quả - xác định hàm lượng thiếc
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7766:2007 (ISO 6633:1984) về rau, quả và sản phẩm rau, quả - Xác định hàm lượng chì - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5660:2010 (CODEX STAN 192-1995, Rev.10-2009) về Tiêu chuẩn chung đối với phụ gia thực phẩm
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4832:2015 (CODEX STAN 193-1995, soát xét 2009, sửa đổi 2015) về Tiêu chuẩn chung đối với các chất nhiễm bẩn và các độc tố trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12596:2018 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với gia vị và rau thơm khô
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12848:2020 về Nông sản có nguồn gốc thực vật - Xác định đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật sử dụng sắc ký khí và sắc ký lỏng sau khi xử lý mẫu bằng phương pháp QuEChERS
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9994:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với rau quả tươi
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-9:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 9: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào chất mô phỏng thực phẩm dạng nước bằng cách điền đầy
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-13:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 13: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm tại nhiệt độ cao
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14231:2024 (ISO 24220:2020) về Rau muối chua - Các yêu cầu và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN14231:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
