Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023 về Tôm đông lạnh quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và phương pháp đánh giá đối với sản phẩm tôm đông lạnh nhằm bảo đảm an toàn thực phẩm và tính thống nhất trong hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình đánh bắt, nuôi trồng, thu mua, chế biến, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh sản phẩm tôm đông lạnh tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn tập trung vào việc phân loại, nhận diện các khuyết tật vật lý và đưa ra phương pháp xác định chất lượng sản phẩm thông qua các quy định cụ thể sau:
- Quy định chung tại các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4): Thiết lập phạm vi điều chỉnh, các tài liệu viện dẫn kỹ thuật liên quan, thuật ngữ định nghĩa và các yêu cầu cơ bản đối với nguyên liệu tôm trước khi đưa vào quy trình cấp đông.
- Kiểm soát tình trạng mất nước của sản phẩm: Quy định chi tiết về phần sản phẩm bị mất nước do không có lớp băng bảo vệ (lớp mạ băng) hoặc do lớp mạ băng không bảo đảm độ dày tiêu chuẩn. Hiện tượng này ảnh hưởng trực tiếp đến khối lượng tịnh và làm suy giảm chất lượng cảm quan của thịt tôm.
- Nhận diện khuyết tật ngoại quan của tôm: Xác định các lỗi về mặt cấu trúc vật lý của sản phẩm, đặc biệt là hiện tượng phần vỏ bụng ở đốt 1 hoặc đốt 3 có thể bị trương phồng, ngậm nước (thường gọi là hiện tượng nổi vẩy), gây ảnh hưởng đến tính thẩm mỹ và giá trị thương phẩm của tôm đông lạnh.
- Phương pháp xác định tỷ lệ khuyết tật: Hướng dẫn chi tiết công thức tính phần trăm tổng khối lượng khuyết tật của lô hàng. Công thức này dựa trên việc cân đo khối lượng các phần tôm bị lỗi (mất nước, nổi vẩy, dập nát) trên tổng khối lượng mẫu thử nghiệm, làm căn cứ khoa học để đánh giá lô hàng có đạt tiêu chuẩn chất lượng hay không.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày ban hành. Các cơ sở sản xuất và chế biến cần chủ động rà soát quy trình công nghệ, đặc biệt là khâu mạ băng và kiểm soát nhiệt độ đông lạnh để bảo đảm sản phẩm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu kỹ thuật nêu trên.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Frozen shrimp
Lời nói đầu
TCVN 13768:2023 thay thế TCVN 4380:1992, TCVN 4381:2009, TCVN 5109:2002 và TCVN 12614:2019;
TCVN 13768:2023 do Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TÔM ĐÔNG LẠNH
Frozen shrimp
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loài tôm thuộc họ Penaeidac, Pandalidae, Crangonidae và Palaemonidae đông lạnh, bao gồm các dạng sản phẩm không xử lý nhiệt hoặc có xử lý nhiệt.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu và phiên bản sửa đổi, bổ sung hoặc phiên bản thay thế (nếu có). Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5276:1990, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu.
TCVN 5277:1990, Thủy sản - Phương pháp thử cảm quan.
TCVN 5603:2023, Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm.
TCVN 12386:2018 (CAC/GL 50-2004), Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu.
AOAC 963.18-1963 (1997), Net Contents of Frozen Seafoods - Drained Weight Procedure (Xác định khối lượng tịnh của thực phẩm thủy sản đông lạnh).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
3.1
Tạp chất lạ (unnatural foreign matter)
Những chất không phải thành phần tự nhiên của tôm được cố tình đưa vào để làm tăng khối lượng, tăng kích cỡ, lừa dối cảm giác về độ tươi hoặc vô tình lẫn trong sản phẩm có thể dễ dàng nhận biết mà không cần khuếch đại.
3.2
Tạp chất thường (common foreign matter)
Những vật từ thành phần tự nhiên của tôm nhưng không mong muốn có trong sản phẩm sử dụng làm thực phẩm (ví dụ: vỏ tôm, chân bơi, cánh đuôi, râu tôm,...).
3.3
Khuyết tật (defectives)
Sự sai lệch bất kỳ về chỉ tiêu cảm quan nhưng ở mức chấp nhận được.
3.4
Mạ băng (glazing)
Việc sử dụng một lớp bảo vệ bằng đá lạnh hình thành trên bề mặt sản phẩm đã đông lạnh bằng cách phun lên sản phẩm và, hoặc nhúng sản phẩm vào trong nước biển sạch, nước uống được hoặc nước uống được có các phụ gia đã được chấp nhận, khi thích hợp.
3.5
Cháy lạnh (deep dehydration)
Phần sản phẩm bị mất nước, do không có lớp băng bảo vệ.
3.6
Xử lý nhiệt (heat treatment)
Quá trình gia nhiệt bằng nước hoặc hơi nước trong một khoảng thời gian đảm bảo để tâm sản phẩm đạt được nhiệt độ đủ để đông kết protein.
4.1 Yêu cầu đối với nguyên liệu
4.1.1 Nguồn gốc
Tôm nguyên liệu phải được khai thác hoặc thu hoạch từ các khu vực không bị cơ quan chức năng cấm hoặc đình chỉ khai thác, thu hoạch. Nguyên liệu được khai thác không vi phạm các quy định về khai thác thủy sản bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định. Hồ sơ kèm theo lô tôm nguyên liệu phải đảm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 50/2016/TT-BYT quy định giới hạn tối đa dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 4Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Thông tư 07/2018/TT-BNNPTNT quy định về kiểm tra tạp chất trong tôm và sản phẩm tôm do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5109:2002 (CODEX STAN 92:1995) về tôm biển hoặc tôm nước ngọt đông lạnh nhanh
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5277:1990 về thủy sản - phương pháp thử cảm quan do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5836:1994 về tôm thịt luộc chín đông lạnh xuất khẩu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4381:2009 về tôm vỏ đông lạnh
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4546:2009 về tôm mũ ni đông lạnh
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7110:2008 (CODEX STAN 95-1981, REV.2-2004) về tôm hùm đông lạnh nhanh
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4380:1992 về Tôm thịt đông lạnh - Yêu cầu kỹ thuật chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12386:2018 về Thực phẩm - Hướng dẫn chung về lấy mẫu
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12614:2019 về Tôm sú, tôm thẻ chân trắng đông lạnh
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5603:2023 về Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13768:2023 về Tôm đông lạnh
- Số hiệu: TCVN13768:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
