Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại và phương pháp xác định các đặc tính của ván sợi được sản xuất bằng công nghệ khô.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm, chứng nhận chất lượng và kinh doanh sản phẩm ván sợi sản xuất theo phương pháp khô (bao gồm ván MDF, HDF và LDF) tại thị trường Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với ván sợi sản xuất theo phương pháp khô chưa gia công bề mặt.
- Xác định các giới hạn đặc tính cơ lý và hóa học cho từng nhóm sản phẩm cụ thể nhằm đảm bảo an toàn và chất lượng trong quá trình sử dụng làm vật liệu xây dựng hoặc sản xuất đồ nội thất.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Hệ thống các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO) liên quan được áp dụng đồng thời để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật của ván sợi.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm phương pháp xác định kích thước, độ ẩm, khối lượng thể tích, độ trương nở chiều dày sau khi ngâm nước, độ bền kéo vuông góc với mặt ván, độ bền uốn tĩnh và môđun đàn hồi khi uốn.
- Quy định phương pháp xác định hàm lượng hoặc nồng độ phát thải formaldehyde giải phóng từ ván sợi để kiểm soát mức độ độc hại đối với sức khỏe con người.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô: Là loại ván nhân tạo được sản xuất từ sợi gỗ hoặc các nguyên liệu xơ sợi lignocellulose khác, liên kết với nhau bằng keo kết dính hữu cơ tổng hợp dưới tác động của nhiệt độ và áp suất trong điều kiện độ ẩm của sợi cực thấp (phương pháp khô).
- Ván sợi mật độ trung bình (MDF): Loại ván sợi có khối lượng thể tích thông thường nằm trong khoảng từ 650 kg/m³ đến 800 kg/m³.
- Ván sợi mật độ cao (HDF): Loại ván sợi có khối lượng thể tích cao, thường từ 800 kg/m³ trở lên, có độ cứng và khả năng chịu lực tốt.
- Ván sợi mật độ thấp (LDF): Loại ván sợi có khối lượng thể tích thấp, thường dưới 650 kg/m³, thường dùng cho mục đích cách âm, cách nhiệt hoặc các ứng dụng không chịu lực.
- Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Phân loại theo mục đích sử dụng: Ván sử dụng trong điều kiện khô ráo (trong nhà), ván sử dụng trong điều kiện ẩm ướt (có khả năng kháng ẩm cao) và ván sử dụng ngoài trời.
- Phân loại theo khả năng chịu lực: Ván thông thường (không chịu lực), ván chịu lực và ván chịu lực cao.
- Hệ thống ký hiệu sản phẩm được thiết lập dựa trên sự kết hợp giữa loại mật độ ván, điều kiện môi trường sử dụng và cấp độ chịu lực để người tiêu dùng và nhà sản xuất dễ dàng nhận biết, lựa chọn sản phẩm phù hợp.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 có hiệu lực thi hành kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng chính thức theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13181:2020
ISO 16895:2016
VÁN GỖ NHÂN TẠO - VÁN SỢI SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KHÔ
Wood-based panels - Dry-process fibreboard
Lời nói đầu
TCVN 13181:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 16895:2016.
TCVN 13181:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - VÁN SỢI SẢN XUẤT THEO PHƯƠNG PHÁP KHÔ
Wood-based panels - Dry-process fibreboard
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại, các thử nghiệm bắt buộc có liên quan và dải chiều dày của ván sợi sản xuất theo phương pháp khô có khối lượng riêng siêu nhẹ, nhẹ, trung bình và nặng. Tiêu chuẩn này cũng đưa ra yêu cầu về tính chất khi sản xuất của các loại ván sợi chưa phủ mặt.
Các giá trị đưa ra trong tiêu chuẩn này có liên quan đến các tính chất được sử dụng để xếp các sản phẩm ván sợi vào một trong bốn loại (UDF, LDF, MDF hoặc HDF, xem Điều 3), một trong bốn cấp (GP, FN, BL hoặc LB), dùng cho một trong bốn điều kiện sử dụng (REG, MR1, MR2 và HMR). Các giá trị này không phải là các giá trị đặc trưng để dùng cho mục đích thiết kế.
CHÚ THÍCH Ván sợi thường được chia thành hai nhóm dựa vào phương pháp sản xuất, đó là ván sợi sản xuất theo phương pháp khô và ván sợi sản xuất theo phương pháp ướt (xem Điều 3). Tiêu chuẩn này không áp dụng cho ván sợi sản xuất theo phương pháp ướt.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5694 (ISO 9427) Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
TCVN 8329 (ISO 16572) Kết cấu gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử các đặc tính kết cấu
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10312:2015 (ISO 16987:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp kiểm tra theo định kỳ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10311:2015 (ISO 16985:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định thay đổi kích thước theo thay đổi độ ẩm tương đối
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13654-2:2023 về Dăm gỗ - Phần 2: Dăm gỗ dùng để sản xuất ván dăm, ván sợi
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12444:2018 (ISO 20585:2005) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền uốn sau khi ngâm trong nước ở nhiệt độ 70°C hoặc 100°C (nhiệt độ sôi)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10312:2015 (ISO 16987:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp kiểm tra theo định kỳ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10311:2015 (ISO 16985:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định thay đổi kích thước theo thay đổi độ ẩm tương đối
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10313:2015 (ISO 16998:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp luộc
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13654-2:2023 về Dăm gỗ - Phần 2: Dăm gỗ dùng để sản xuất ván dăm, ván sợi
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
- Số hiệu: TCVN13181:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
