Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2018, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phân loại và các thông số cơ lý hóa đối với sản phẩm ván dăm phẳng chưa hoàn thiện bề mặt.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định và sử dụng sản phẩm ván dăm tại Việt Nam. Tiêu chuẩn xác định các yêu cầu kỹ thuật cụ thể cho ván dăm được sản xuất bằng phương pháp ép nóng từ các sợi gỗ hoặc các nguyên liệu chứa lignocellulose khác kết hợp với chất kết dính hữu cơ.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Xác định các yêu cầu đối với ván dăm phẳng, chưa phủ bề mặt, được chế tạo bằng phương pháp ép nóng.
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại ván dăm đặc biệt như ván dăm định hướng (OSB), ván dăm xi măng hoặc các loại ván dăm được ép đùn.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Liệt kê các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan trực tiếp làm cơ sở đối chiếu và thử nghiệm các chỉ tiêu kỹ thuật của ván dăm.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các phương pháp thử nghiệm xác định kích thước, khối lượng thể tích, độ ẩm, độ trương nở chiều dày sau khi ngâm nước, độ bền uốn tĩnh, môđun đàn hồi, và độ bền kéo vuông góc với mặt ván (lực liên kết nội).
- Quy định việc áp dụng phiên bản mới nhất của các tài liệu viện dẫn trừ khi có chỉ định cụ thể về năm công bố.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Ván dăm (Particleboard): Vật liệu tấm được sản xuất dưới áp suất và nhiệt độ từ các dăm gỗ hoặc nguyên liệu chứa lignocellulose khác có bổ sung chất kết dính hữu cơ.
- Điều kiện khô (Dry conditions): Môi trường có độ ẩm vật liệu tương ứng với nhiệt độ 20 độ C và độ ẩm tương đối của không khí chỉ vượt quá 65% trong vài tuần mỗi năm.
- Điều kiện ẩm (Humid conditions): Môi trường có độ ẩm vật liệu tương ứng với nhiệt độ 20 độ C và độ ẩm tương đối của không khí chỉ vượt quá 85% trong vài tuần mỗi năm.
- Ván chịu lực (Load-bearing board): Loại ván dăm được thiết kế đặc biệt để chịu tải trọng trong các kết cấu xây dựng hoặc đồ nội thất chịu lực.
4. Phân loại và ký hiệu (Điều 4)
- Phân loại ván dăm dựa trên mục đích sử dụng và khả năng chịu lực: Ván dăm sử dụng chung, ván dăm dùng làm đồ nội thất, ván dăm chịu lực và ván dăm chịu lực cao.
- Phân loại theo điều kiện môi trường sử dụng: Sử dụng trong điều kiện khô (ký hiệu Reg), sử dụng trong điều kiện ẩm (ký hiệu MR), và sử dụng trong điều kiện chịu lực đặc biệt.
- Hệ thống ký hiệu giúp người tiêu dùng và nhà sản xuất dễ dàng nhận biết đặc tính kỹ thuật của từng loại ván dăm để ứng dụng phù hợp vào thực tế công trình hoặc sản xuất đồ gỗ.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 có hiệu lực kể từ ngày được công bố áp dụng, làm căn cứ kỹ thuật để đánh giá chất lượng sản phẩm ván dăm lưu thông trên thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16893:2016
Wood-based panels - Particleboard
Lời nói đầu
TCVN 12362:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 16893:2016.
TCVN 12362:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - VÁN DĂM
Wood-based panels - Particleboard
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại, các thử nghiệm bắt buộc có liên quan và dải chiều dày được sử dụng của tấm ván dăm có nguồn gốc từ gỗ dùng trong các mục đích thông dụng, đồ nội thất, các ứng dụng chịu tải và các ứng dụng chịu tải lớn. Tiêu chuẩn này cũng quy định yêu cầu về tính chất khi sản xuất của các loại ván dăm chưa phủ mặt.
Các giá trị được đưa ra trong tiêu chuẩn này có liên quan đến các tính chất được sử dụng để xếp các sản phẩm ván dăm vào một trong bốn loại (P-GP, P-FN, P-LB hoặc P-HLB, xem Điều 3), sử dụng trong ba điều kiện sử dụng (REG, MR1 và MR2). Các giá trị này không phải là các giá trị đặc trưng đề dùng cho mục đích thiết kế.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5694 (ISO 9427) Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
TCVN 8329 (ISO 16572) Kết cấu gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử các đặc tính kết cấu
TCVN 10311 (ISO 16985) Ván gỗ nhân tạo - Xác định thay đổi kích thước theo thay đổi độ ẩm tương đối
TCVN 10312 (ISO 16987) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp kiểm tra theo định kỳ
TCVN 10313 (ISO 16998) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp luộc
TCVN 11899-1 (ISO 12460-1) Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
TCVN 11899-3 (ISO 12460-3) Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 3: Phương pháp phân tích khí
TCVN 11899-4 (ISO 12460-4) Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
TCVN 11899-5 (ISO 12460-5) Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (phương pháp perforator)
TCVN 11904 (ISO 9426) Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
TCVN 11906 (ISO 16981) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
TCVN 11907 (ISO 27528) Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
TCVN 12444 (ISO 20585) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền uốn sau khi ngâm trong nước ở nhiệt độ 70 °C hoặc 100 °C (nhiệt độ sôi)
TCVN 12445 (ISO 16983) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
TCVN 12446 (ISO 16978) Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
TCVN 12447 (ISO 16984) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc mặt ván
ISO 3340 Fibre building board - Determination of sand content (Ván sợi xây dựng - Xác định độ nhẵn)
ISO 17064 Wood-based panel - Fibreboard, particleboard and oriented strand board (OSB
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10312:2015 (ISO 16987:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp kiểm tra theo định kỳ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11904:2017 (ISO 9426:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước tấm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12444:2018 (ISO 20585:2005) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền uốn sau khi ngâm trong nước ở nhiệt độ 70°C hoặc 100°C (nhiệt độ sôi)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12446:2018 (ISO 16978:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định môđun đàn hồi khi uốn và độ bền uốn
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10312:2015 (ISO 16987:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp kiểm tra theo định kỳ
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10311:2015 (ISO 16985:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định thay đổi kích thước theo thay đổi độ ẩm tương đối
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10313:2015 (ISO 16998:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp luộc
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
- Số hiệu: TCVN12362:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
