Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm, quy định phương pháp xác định lượng formaldehyt phát tán từ các loại ván gỗ nhân tạo bằng phương pháp sử dụng bình hút ẩm.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại ván gỗ nhân tạo chưa phủ bề mặt và đã phủ bề mặt (như ván dăm, ván sợi, ván dán, ván ghép thanh). Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, thử nghiệm và quản lý chất lượng sản phẩm ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định phương pháp bình hút ẩm để xác định hàm lượng formaldehyt phát tán từ ván gỗ nhân tạo.
- Phương pháp này cho phép xác định giới hạn phát tán formaldehyt trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn, giúp đánh giá mức độ an toàn của sản phẩm đối với sức khỏe con người và môi trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Các tài liệu viện dẫn là bộ phận cấu thành không thể tách rời của tiêu chuẩn này.
- Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa thống nhất về các thuật ngữ chuyên ngành liên quan đến ván gỗ nhân tạo và quá trình phát tán formaldehyt.
- Đảm bảo tính đồng nhất trong việc hiểu và áp dụng các khái niệm kỹ thuật giữa các bên liên quan trong quá trình thử nghiệm và đánh giá chất lượng sản phẩm.
Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp
- Xác định lượng formaldehyt phát tán dựa trên nguyên tắc hấp thụ lượng formaldehyt giải phóng ra từ các mẫu thử có kích thước xác định.
- Mẫu thử được đặt trong một bình hút ẩm kín ở nhiệt độ và thời gian quy định.
- Lượng formaldehyt phát tán được hấp thụ vào một lượng nước cất xác định đặt trong bình.
- Nồng độ formaldehyt hấp thụ trong nước sau đó được xác định bằng phương pháp đo phổ quang học (phương pháp axetylaxeton) để tính toán ra kết quả cuối cùng.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11899-4:2017 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các tiêu chuẩn cũ liên quan đến phương pháp thử formaldehyt bằng bình hút ẩm đối với ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 12460 4:2016
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT PHÁT TÁN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP BÌNH HÚT ẨM
Wood-based panels - Determination of formaldehyde release - Part 4: Desiccator method
Lời nói đầu
TCVN 11899-4:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 12460-4.2016.
TCVN 11899-4:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Vân gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 11899 (ISO 12460), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán, gồm tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016), Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm.
Bộ (ISO 12460), Wood-based panels - Determination of formaldehyde release, còn các phần sau:
- ISO 12460-1, Part 1: Formaldehyde emission by the 1-cubic-metre chamber method
- ISO 12460-3, Part 3: Gas analysis method
- ISO 12460-5, Part 5: Extraction method (called the perforator method)
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT PHÁT TÁN - PHẦN 4: PHƯƠNG PHÁP BÌNH HÚT ẨM
Wood-based panels - Determination of formaldehyde release - Part 4: Desiccator method
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp bình hút ẩm để xác định hàm lượng formaldehyt phát tán từ ván dăm, ván sợi, gỗ dán, ván dăm định hướng (OSB) và ván sàn gỗ.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
Hàm lượng formaldehyt phát tán được xác định bằng cách đặt mẫu thử đã biết diện tích bề mặt vào một bình hút ẩm tại nhiệt độ được kiểm soát và đo lượng formaldehyt phát tán bị hấp thụ trong thể tích nước xác định trong khoảng thời gian 24 h.
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích, và nước cất hoặc nước đã khử khoáng hoặc nước có độ tinh khiết tương đương, trừ khi có quy định khác.
4.1 Dung dịch acetylaceton-amoni acetat.
Hòa tan 150 g amoni acetat (C2H3O2NH4) với 800 ml nước trong bình định mức một vạch dung tích 1000 ml (5.9). Thêm 3 ml axit acetic băng (C2H4O2) và 2 ml acetylaceton (pentan-2,4-dion, C5H8O2) và khuấy đều thành dung dịch. Thêm nước đến vạch định mức. Trong quá trình bảo quản, tránh để dung dịch tiếp xúc với ánh sáng. Bỏ dung dịch đã pha sau 3 ngày.
4.2 Dung dịch iod tiêu chuẩn, c(I2) = 0,05 mol/l.
Chuẩn hóa dung dịch trước khi sử dụng.
4.3 Dung dịch tiêu chuẩn natri thiosulfat, c(Na2S2O3) = 0,1 mol/l.
Chuẩn hóa dung dịch trước khi sử dụng.
4.4 Dung dịch tiêu chuẩn natri hydroxit, c(NaOH) = 1 mol/l.
Chuẩn hóa dung dịch trước khi sử dụng.
4.5
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12444:2018 (ISO 20585:2005) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền uốn sau khi ngâm trong nước ở nhiệt độ 70°C hoặc 100°C (nhiệt độ sôi)
- 1Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5692:2014 (ISO 9424:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định kích thước mẫu thử
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5694:2014 (ISO 9427:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định khối lượng riêng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12444:2018 (ISO 20585:2005) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền uốn sau khi ngâm trong nước ở nhiệt độ 70°C hoặc 100°C (nhiệt độ sôi)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- Số hiệu: TCVN11899-4:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
