Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định độ bền liên kết bề mặt của các loại ván gỗ nhân tạo, phục vụ cho việc đánh giá chất lượng sản phẩm trong sản xuất và lưu thông trên thị trường.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ván gỗ nhân tạo chưa phủ mặt và đã được phủ mặt (như ván dăm, ván sợi, ván dăm dán phủ mặt hoặc các loại ván tương tự dùng trong trang trí nội thất và xây dựng). Phương pháp này đánh giá khả năng chống lại lực kéo vuông góc với bề mặt của lớp ngoài cùng hoặc lớp phủ của ván.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp sản xuất, chế biến gỗ và ván nhân tạo; các đơn vị kiểm định chất lượng sản phẩm; các cơ quan quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm hàng hóa và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thử nghiệm cơ lý ván gỗ.
- Nguyên tắc thử nghiệm
- Phép thử dựa trên việc dán một khối thử bằng thép hình trụ có diện tích xác định lên bề mặt của tấm ván gỗ nhân tạo bằng chất kết dính phù hợp.
- Tiến hành cắt một rãnh tròn xung quanh khối thử thép xuyên qua lớp bề mặt để cô lập vùng thử nghiệm.
- Tác dụng một lực kéo vuông góc với bề mặt mẫu thử thông qua khối thử thép với tốc độ tăng dần cho đến khi xảy ra sự phá hủy liên kết bề mặt. Độ bền bề mặt được xác định bằng lực kéo lớn nhất chia cho diện tích bề mặt liên kết.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Thiết bị thử kéo: Phải có khả năng tác dụng lực kéo vuông góc với bề mặt mẫu thử một cách liên tục, không giật cục và đo được lực phá hủy chính xác đến 1%. Thiết bị cần có đồ gá tự định tâm để đảm bảo lực kéo luôn vuông góc với bề mặt dán.
- Khối thử bằng thép: Thường có dạng hình trụ tròn với đường kính xác định (thường là diện tích bề mặt dán keo khoảng 1000 mm²), bề mặt dán keo phải được gia công phẳng, nhẵn và sạch sẽ để đảm bảo độ bám dính tối đa.
- Chất kết dính (Keo dán): Sử dụng loại keo có độ bền liên kết cao hơn độ bền bề mặt của ván cần thử (ví dụ: keo epoxy hai thành phần hoặc keo dán nóng chảy nhanh) nhằm tránh hiện tượng bong keo trước khi bề mặt ván bị phá hủy.
- Dụng cụ cắt rãnh: Dao cắt hoặc mũi khoan khoét lỗ chuyên dụng để cắt đứt hoàn toàn lớp bề mặt xung quanh khối thử thép, đi sâu vào lớp cốt ván bên dưới tối thiểu từ 1 mm đến 2 mm.
- Chuẩn bị mẫu thử và ổn định mẫu
- Lấy mẫu và cắt mẫu: Mẫu thử được cắt từ các vị trí khác nhau trên tấm ván nguyên bản để đảm bảo tính đại diện. Kích thước mẫu thử phải đủ lớn để gá đặt chắc chắn vào thiết bị thử nghiệm và không làm ảnh hưởng đến vùng đo.
- Ổn định mẫu: Trước khi tiến hành dán khối thử và đo đạc, các mẫu thử phải được đặt trong môi trường ổn định có nhiệt độ (20 ± 2)°C và độ ẩm tương đối (65 ± 5)% cho đến khi khối lượng của mẫu đạt đến trạng thái cân bằng (khối lượng không thay đổi đáng kể giữa hai lần cân liên tiếp cách nhau 24 giờ).
- Quy trình tiến hành thử nghiệm
- Dán khối thử: Làm sạch bề mặt mẫu thử tại vị trí cần đo. Bôi một lượng keo vừa đủ lên bề mặt khối thử thép rồi ép chặt lên bề mặt mẫu thử. Loại bỏ phần keo thừa tràn ra xung quanh khối thử.
- Cắt rãnh cô lập: Sau khi keo đã đóng rắn hoàn toàn theo chỉ dẫn của nhà sản xuất keo, sử dụng dụng cụ cắt để tạo một rãnh tròn xung quanh khối thử thép, cắt đứt hoàn toàn lớp phủ bề mặt và lún sâu vào phần cốt ván.
- Thực hiện thử kéo: Lắp mẫu thử đã chuẩn bị vào thiết bị thử kéo. Điều chỉnh thiết bị để tác dụng lực kéo vuông góc với tốc độ tăng lực không đổi sao cho sự phá hủy xảy ra trong khoảng thời gian từ (60 ± 30) giây kể từ khi bắt đầu tác dụng lực.
- Ghi nhận kết quả: Ghi lại giá trị lực kéo lớn nhất (tính bằng Newton) tại thời điểm xảy ra sự phá hủy hoàn toàn. Đồng thời, quan sát và ghi lại kiểu phá hủy (ví dụ: phá hủy hoàn toàn trong lớp cốt ván, phá hủy tại ranh giới giữa lớp phủ và cốt ván, hoặc phá hủy màng keo dán).
- Tính toán và biểu thị kết quả
- Độ bền bề mặt của mỗi điểm thử (ký hiệu là f, tính bằng Megapascal - MPa) được tính toán theo công thức: f = F / A. Trong đó, F là lực kéo lớn nhất gây phá hủy (N) và A là diện tích bề mặt liên kết của khối thử thép (mm²).
- Kết quả cuối cùng của mẫu thử là giá trị trung bình cộng của các lần đo trên cùng một mẫu, được làm tròn đến hai chữ số thập phân.
- Báo cáo thử nghiệm phải bao gồm đầy đủ các thông tin về mẫu thử, loại keo sử dụng, kiểu phá hủy đặc trưng và các sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn (nếu có).
- Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, phòng thử nghiệm được cấp phép cần cập nhật phương pháp thử này vào quy trình đánh giá chất lượng sản phẩm ván gỗ nhân tạo để đảm bảo tính đồng bộ và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế ISO 16981:2003.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 16981:2003
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN BỀ MẶT
Wood-based panels - Determination of surface soundness
Lời nói đầu
TCVN 11906:2017 thay thế TCVN 7756-10:2007.
TCVN 11906:2017 hoàn toàn tương đương với ISO 16981:2003.
TCVN 11906:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN BỀ MẶT
Wood-based panels - Determination of surface soundness
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đánh giá độ bền bề mặt của các loại ván gỗ nhân tạo đã phủ mặt, ván dăm chưa phủ mặt, ván sợi sản xuất theo phương pháp ướt, ván sợi sản xuất theo phương pháp khô và ván dăm sử dụng chất kết dính xi măng.
CHÚ THÍCH: Bề mặt có vết lưới (mặt bên kiểu lưới) của tấm thử không thử nghiệm theo tiêu chuẩn này.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Độ bền bề mặt (surface soundness)
Độ bền hoặc chất lượng kết dính giữa các dăm gỗ hoặc sợi gỗ trên bề mặt của tấm và vật liệu bên dưới (tấm chưa phủ mặt) hoặc giữa các vật liệu phủ và tấm bên dưới (tấm đã phủ mặt).
Mẫu thử có dạng hình vuông được cắt từ một tấm. Tạo một rãnh tròn nông trên bề mặt mẫu thử và dán tấm đệm thép vào vùng bên trong rãnh tròn. Đo tải trọng khi kéo tấm đệm ra khỏi bề mặt.
5.1 Dụng cụ phay, để tạo ra rãnh tròn (xem Hình 1), dung sai theo quy định trong 6.2
Kích thước tính bằng milimét

Hình 1 - Rãnh tròn trên mẫu thử
5.2 Tấm đệm thép hình nấm, được minh họa trong Hình 2.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 2 - Tấm đệm thép hình nấm
5.3 Khung định tâm, đủ độ cứng vững, theo quy định trong Hình 3.
Kích thước tính bằng milimét

Hình 3 - Khung định tâm
5.4 Máy thử kéo, tạo đủ tải trọng, chính xác đến 1 % tải trọng, và có thể điều chỉnh được tốc độ của đầu gia tải.
5.5 Khớp nối, được minh họa trong Hình 4.
Kích thước tín
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11943:2018 (ISO 14486:2012) về Ván lát sàn nhiều lớp - Yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11945-1:2018 (ISO 24337:2006) về Ván lát sàn nhiều lớp - Phần 1: Xác định đặc trưng hình học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10313:2015 (ISO 16998:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp luộc
- 1Quyết định 3950/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11205:2015 (ISO 13609:2014) về Ván gỗ nhân tạo – Gỗ dán – Ván ghép từ thanh dày và ván ghép từ thanh trung bình
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11943:2018 (ISO 14486:2012) về Ván lát sàn nhiều lớp - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11945-1:2018 (ISO 24337:2006) về Ván lát sàn nhiều lớp - Phần 1: Xác định đặc trưng hình học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10313:2015 (ISO 16998:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền ẩm - Phương pháp luộc
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11906:2017 (ISO 16981:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền bề mặt
- Số hiệu: TCVN11906:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
