Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7756-9:2007 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC 89 Ván nhân tạo hoàn thiện, Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán bằng thử nghiệm kéo đứt mối dán dính.
Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ván gỗ dán thông thường, ván gỗ dán nhiều lớp, ván ghép từ các thanh gỗ mỏng nhằm xác định độ bền dán dính của các lớp keo thông qua lực kéo trượt.
- Tài liệu viện dẫn: Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần kết hợp với TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
Nguyên tắc thử nghiệm chất lượng dán dính
Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc xác định lực kéo trượt lớn nhất cần thiết để phá hủy mối liên kết dán dính giữa các lớp gỗ dán của mẫu thử. Lực kéo này được tác dụng dọc theo chiều dọc của mẫu thử cho đến khi mẫu bị phá hủy hoàn toàn. Sau đó, tiến hành đánh giá tỷ lệ phần trăm diện tích gỗ bị phá hủy trên bề mặt dán dính để đưa ra kết luận về chất lượng liên kết.
Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
Để thực hiện phép thử này, phòng thí nghiệm cần trang bị đầy đủ các thiết bị chuyên dụng sau:
- Máy thử kéo: Có khả năng đo lực chính xác đến 1% và có tốc độ tăng tải trọng hoặc tốc độ dịch chuyển của ngàm kẹp phù hợp để mẫu thử bị phá hủy trong khoảng thời gian quy định (thường từ 15 giây đến 45 giây).
- Dụng cụ đo kích thước: Thước cặp hoặc panme có độ chính xác đến 0,1 mm để đo chiều rộng và chiều dài của vùng dán dính chịu lực kéo trượt.
- Bể ổn nhiệt (bể nước): Có khả năng duy trì nhiệt độ nước ổn định ở các mức nhiệt độ khác nhau (ví dụ: 20 độ C, 60 độ C hoặc 100 độ C) phục vụ cho quá trình xử lý mẫu trước khi thử nghiệm.
- Tủ sấy: Có hệ thống thông gió và khả năng khống chế nhiệt độ ở mức 60 độ C đến 103 độ C để làm khô mẫu thử khi có yêu cầu xử lý nhiệt ẩm.
Chuẩn bị mẫu thử và quy trình xử lý trước khi thử
Mẫu thử phải được chuẩn bị kỹ lưỡng theo đúng kích thước và quy trình kỹ thuật:
- Kích thước mẫu thử: Mẫu thử có hình dạng chữ nhật với các đường xẻ rãnh so le để giới hạn vùng chịu lực kéo trượt. Chiều rộng của vùng chịu lực kéo trượt thường là 25 mm, chiều dài vùng chịu lực kéo trượt là 25 mm.
- Số lượng mẫu thử: Số lượng mẫu thử được lấy từ mỗi tấm ván phải đủ lớn để đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm, thông thường tối thiểu là 10 mẫu cho mỗi điều kiện thử nghiệm.
- Xử lý mẫu thử trước khi kéo (Điều kiện hóa): Tùy thuộc vào mục đích sử dụng của ván gỗ dán (trong nhà, ngoài trời hoặc môi trường ẩm), mẫu thử sẽ được xử lý theo các chế độ khác nhau:
- Chế độ 1 (Sử dụng trong điều kiện khô): Ngâm mẫu thử trong nước ở nhiệt độ 20 độ C trong vòng 24 giờ.
- Chế độ 2 (Sử dụng trong điều kiện ẩm): Ngâm mẫu thử trong nước sôi trong 6 giờ, sau đó làm nguội trong nước ở nhiệt độ 20 độ C trong ít nhất 1 giờ.
- Chế độ 3 (Sử dụng ngoài trời): Ngâm mẫu thử trong nước sôi trong 4 giờ, sấy khô trong tủ sấy ở nhiệt độ 60 độ C trong 16 giờ đến 20 giờ, tiếp tục ngâm trong nước sôi 4 giờ và làm nguội trong nước ở nhiệt độ 20 độ C trong ít nhất 1 giờ.
Tiến hành thử nghiệm kéo trượt
Quy trình thử nghiệm kéo trượt được thực hiện tuần tự qua các bước sau:
- Đo kích thước vùng chịu lực: Đo chiều rộng và chiều dài của vùng chịu lực kéo trượt của từng mẫu thử chính xác đến 0,1 mm trước khi tiến hành kéo.
- Gá lắp mẫu thử: Kẹp chặt hai đầu của mẫu thử vào ngàm kẹp của máy thử kéo sao cho lực kéo tác dụng truyền đi một cách đồng đều và dọc theo trục đối xứng của mẫu thử.
- Tác dụng lực: Vận hành máy kéo với tốc độ không đổi sao cho mẫu thử bị phá hủy hoàn toàn trong khoảng thời gian từ 15 giây đến 45 giây. Ghi lại lực phá hủy lớn nhất (F) tính bằng Newton (N).
- Xác định tỷ lệ phá hủy gỗ: Sau khi mẫu bị kéo đứt, để khô mẫu và tiến hành quan sát bề mặt dán dính bị phá hủy để ước lượng tỷ lệ phần trăm diện tích gỗ bị xé rách so với tổng diện tích vùng dán dính chịu lực.
Tính toán và biểu thị kết quả
Độ bền dán dính (lực kéo trượt) của từng mẫu thử được tính toán dựa trên công thức tiêu chuẩn:
Độ bền dán dính (f) được tính bằng Megapascal (MPa) theo công thức: f = F / (b x l). Trong đó, F là lực phá hủy lớn nhất (N), b là chiều rộng của vùng chịu lực kéo trượt (mm), và l là chiều dài của vùng chịu lực kéo trượt (mm).
Kết quả cuối cùng của lô ván gỗ dán được biểu thị bằng giá trị trung bình cộng của độ bền dán dính của tất cả các mẫu thử và tỷ lệ phần trăm phá hủy gỗ trung bình tương ứng.
Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải đầy đủ và chi tiết các thông tin sau để đảm bảo tính minh bạch và truy xuất nguồn gốc:
- Tên và địa chỉ của đơn vị thử nghiệm, ngày thử nghiệm.
- Thông tin nhận dạng đầy đủ về mẫu ván gỗ dán (loại ván, chiều dày, số lớp, loại keo dán dính nếu biết).
- Phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử.
- Chế độ xử lý mẫu trước khi thử nghiệm (ngâm nước lạnh, nước sôi hoặc sấy nhiệt).
- Kết quả thử nghiệm của từng mẫu thử bao gồm lực phá hủy, độ bền dán dính và tỷ lệ phá hủy gỗ.
- Giá trị trung bình và độ lệch chuẩn của các kết quả đo được.
- Bất kỳ sai lệch nào so với quy trình tiêu chuẩn đã được quy định trong TCVN 7756-9:2007.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7756-9 : 2007
VÁN GỖ NHÂN TẠO – PHƯƠNG PHÁP THỬ - PHẦN 9: XÁC ĐỊNH CHẤT LƯỢNG DÁN DÍNH CỦA VÁN GỖ DÁN
Wood based panels – Test methods – Part 9: Determination of bonding quality
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán từ các loại ván mỏng.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi (nếu có).
TCVN 7755:2007 Ván gỗ dán.
TCVN 7756-1:2007 Ván gỗ nhân tạo – Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và biểu thị kết quả thử nghiệm.
3. Nguyên tắc
Chất lượng dán dính của ván gỗ dán từ các tấm ván mỏng được đánh giá thông qua độ bền kéo trượt và mức độ phá hủy bề mặt gỗ tại vùng chịu kéo.
4. Thiết bị và dụng cụ
4.1. Thiết bị xử lý mẫu trước khi thử
- Thùng nước có thể điều chỉnh nhiệt độ phù hợp với việc ngâm mẫu thử và có khả năng duy trì nhiệt độ ở (27 ± 2) oC;
- Thùng để đun sôi nước và ngâm được mẫu thử;
- Tủ sấy, có thông gió và duy trì được nhiệt độ (60 ± 3) oC ở tất cả mọi điểm;
- Dụng cụ đo chiều dài, chính xác 0,1 mm;
- Kính lúp, có độ phóng đại 10 lần.
4.2. Thiết bị thử kéo trượt
Máy kéo kèm theo bộ gá có răng cưa phù hợp, có khả năng đo tải trọng chính xác đến ± 1 %.
5. Mẫu thử
5.1. Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu theo TCVN 7756-1:2007.
5.2. Kích thước mẫu thử: Mẫu thử được cắt theo hướng dẫn ở Hình 1, sao cho hướng thớ gỗ của lớp nằm giữa các lớp keo sẽ chịu thử nghiệm, vuông góc với chiều dài mẫu thử.
Các mẫu thử được chuẩn bị và cắt khía đảm bảo kiểm tra được mỗi lớp keo dán của mẫu thử. Vết cắt phải kéo dài vào bên trong lớp nằm giữa lớp keo thử nghiệm, như đã chỉ ra ở Hình 1.
Chiều dày của mẫu thử lấy bằng chiều dày của tấm từ 3 lớp đến 9 lớp.
Đối với tấm có số lớp lớn hơn 9 phải tách bỏ bớt bằng bào, cưa hoặc phun cát.
Mẫu thử phải không có bất kỳ khuyết tật nào do quá trình chế tạo hay hư hỏng do quá trình chuẩn bị. Việc tách bỏ phải được thực hiện cẩn thận, tránh làm hư hỏng phần còn lại.
6. Cách tiến hành
6.1. Xử lý mẫu thử trước khi thử độ bền kéo trượt
Các mẫu thử được đặt tách rời nhau trên giá hay trong một cái rổ. Trong quá trình ngâm, mỗi mẫu thử đều phải ngập hoàn toàn trong nước. Tiến hành xử lý theo các bước sau:
Bước 1: Ngâm 24 giờ trong nước ở (27 ± 2) oC.
Bước 2: Ngâm 6 giờ trong nước sôi, sau đó làm nguội trong nước ở (27 ± 2) oC, tối thiểu 1 giờ.
Bước 3: Ngâm 4 giờ trong nước sôi, sau đó sấy trong tủ sấy ở nhiệt độ (60 ± 3) oC trong vòng (18 ± 2) giờ, sau đó lại ngâm trong nước sôi 4 giờ, tiếp theo là làm nguội trong nước ở (27 ± 2)oC tối thiếu 1 giờ.
Bước 4: Ngâm (72 ± 1) giờ trong nước sôi, tiếp đến làm nguội trong nước (27 ± 2) oC tối thiểu 1 giờ.
Tùy theo điều kiện sử dụng ván, lựa chọn các bước xử lý trước khi thử độ bền kéo trượt tuân theo TCVN 7755:2007.

| CHÚ DẪN: |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-1:2014 (ISO 10033-1:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014) về Gỗ dán – Phân loại
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-4:2023 (ISO 13061-4:2014 with Amendment 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
- 1Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-4:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 4: Xác định khối lượng thể tích
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-5:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-6:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 6: Xác định môđun đàn hồi khi uốn tĩnh và độ bền uốn tĩnh
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-10:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 10: Xác định độ bền bề mặt
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-11:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 11: Xác định lực bám dữ đinh vít
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8330-3:2010 (EN 717-3:1996) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định formaldehyt phát tán - Phần 3: Formaldehyt phát tán bằng phương pháp bình thí nghiệm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-1:2014 (ISO 10033-1:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014) về Gỗ dán – Phân loại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12362:2018 (ISO 16893:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13707-4:2023 (ISO 13061-4:2014 with Amendment 1:2017) về Tính chất vật lý và cơ học của gỗ - Phương pháp thử dành cho mẫu nhỏ không khuyết tật từ gỗ tự nhiên - Phần 4: Xác định môđun đàn hồi uốn tĩnh
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- Số hiệu: TCVN7756-9:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
