Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7752:2007 là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phương pháp phân loại đối với sản phẩm ván gỗ dán tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thống nhất cách hiểu, đánh giá chất lượng và phân loại sản phẩm trong hoạt động sản xuất, thương mại và kiểm định chất lượng lâm sản.
1. Thông tin tổng quan về tiêu chuẩn
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại.
- Phạm vi áp dụng: Xác định các khái niệm cơ bản, thuật ngữ chuyên ngành và các tiêu chí phân loại ván gỗ dán được lưu thông trên thị trường.
2. Nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 7752:2007 thiết lập nền tảng pháp lý và kỹ thuật cho toàn bộ tiêu chuẩn, bao gồm:
- Phạm vi điều chỉnh: Giới hạn các loại ván gỗ dán thuộc đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn.
- Tài liệu viện dẫn: Các văn bản, tiêu chuẩn liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu.
- Nguyên tắc chung: Các nguyên tắc xây dựng thuật ngữ và phân loại sản phẩm ván gỗ dán nhằm đảm bảo tính đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế.
3. Thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật đặc trưng
Trong hệ thống thuật ngữ về cấu tạo và đặc tính của gỗ nguyên liệu dùng trong sản xuất ván dán, tiêu chuẩn làm rõ các khái niệm liên quan đến cấu trúc tự nhiên của gỗ, cụ thể:
- Phần giao giữa cành cây với thân cây: Đây là vùng cấu trúc đặc biệt ảnh hưởng trực tiếp đến thớ gỗ, vân gỗ và độ bền cơ lý của ván dán. Việc định nghĩa rõ ràng phần giao này giúp xác định các đặc tính tự nhiên (như mắt gỗ, mắt sống, mắt chết) xuất hiện trên bề mặt hoặc trong các lớp ruột của ván gỗ dán, từ đó làm cơ sở để phân cấp chất lượng sản phẩm một cách chính xác.
4. Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 7752:2007 đóng vai trò là công cụ kỹ thuật hỗ trợ các doanh nghiệp sản xuất ván dán chuẩn hóa quy trình phân loại sản phẩm, đồng thời giúp các cơ quan quản lý nhà nước dễ dàng kiểm soát chất lượng lâm sản xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÁN GỖ DÁN – THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Plywood – Terminology, definition and classification
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ, định nghĩa và cách phân loại ván dán có nguồn gốc từ gỗ.
Các thuật ngữ sử dụng trong tiêu chuẩn này được định nghĩa theo thành phần, loại, bề mặt và khuyết tật ván gỗ dán như sau:
2.1. Các thành phần của ván gỗ dán
2.1.1. Ván mỏng (veneer)
Tấm mỏng được lấy ra từ gỗ.
2.1.2. Lớp (ply)
Lớp ván mỏng của ván gỗ dán.
2.1.2.1. Lớp ngoài (outer ply)
Lớp ván mỏng ngoài cùng của ván gỗ dán, còn gọi là lớp mặt.
2.1.2.2. Lớp trong (inner ply)
Lớp ván mỏng nằm ở phía trong lớp ngoài, còn gọi là lớp độn.
2.1.2.3. Lớp giữa (central ply)
Lớp ván mỏng nằm chính giữa ván gỗ dán.
2.1.2.4. Lớp dọc (long grained ply)
Lớp ván mỏng có thớ gỗ dọc theo chiều dài của ván gỗ dán.
2.1.2.5. Lớp ngang (cross grained ply)
Lớp ván mỏng có thớ gỗ vuông góc với chiều dài của ván gỗ dán.
2.1.3. Mặt phải (face)
Mặt ngoài cùng có chất lượng tốt hơn.
2.1.4. Mặt trái (back)
Lớp ngoài đối xứng với mặt phải qua lớp giữa.
2.1.5. Keo dán (glue/Adhesive)
Chất dùng để kết dính các lớp ván mỏng lại với nhau.
2.1.6. Lõi (core)
Lớp chính giữa của ván gỗ dán, thường có chiều dày lớn hơn các lớp khác, được chế tạo từ gỗ hoặc từ vật liệu khác.
2.2. Các loại ván gỗ dán
2.2.1. Ván gỗ dán (plywood)
Tấm ván gỗ bao gồm nhiều lớp ván mỏng được dán lại với nhau, trong đó các lớp ngoài và các lớp trong được sắp xếp đối xứng nhau qua lớp giữa hoặc lõi.
2.2.2. Ván gỗ dán đồng nhất (homogeneous plywood)
Ván gỗ dán có các lớp ván mỏng từ cùng một loại gỗ.
2.2.3. Ván gỗ dán hỗn hợp (mixed plywood)
Ván gỗ dán mà các lớp ván mỏng không cùng một loại gỗ.
2.2.4. Ván gỗ dán cấu trúc cân bằng (plywood of balanced construction)
Ván gỗ dán có các lớp mỏng từ cùng một loại gỗ, có cùng chiều dày được sắp xếp đối xứng với lớp giữa theo cùng một hướng với thớ sợi gỗ của lớp giữa.
2.2.5. Ván gỗ dán thuần ván mỏng (veneer plywood)
Ván gỗ dán có tất cả các lớp đều là ván mỏng.
2.2.6. Ván gỗ dán có lõi (core plywood)
Ván gỗ dán có lõi ở giữa.
2.2.6.1. Ván gỗ dán lõi gỗ (wood core plywood)
Ván gỗ dán có lõi là gỗ.
2.2.6.1.1. Ván gỗ dán có lõi gỗ ghép từ các thanh dày (block plywood)
Ván gỗ dán có lõi làm từ các thanh gỗ cứng có chiều dày từ 7 mm ÷ 30 mm có thể liên kết bằng keo hoặc không có keo.
2.2.6.1.2. Ván gỗ dán có lõi gỗ ghép từ các thanh mỏng (laminated plywood)
Ván gỗ dán có lõi gỗ làm từ các thanh gỗ có chiều dày nhỏ hơn 7 mm được ghép theo mặt cạnh với nhau và được gắn bằng keo.
2.2.6.2. Ván gỗ dán composite (composite plywood)
Ván gỗ dán có một số lớp hoặc lõi là vật liệu không phải gỗ.
2.2.6.3. Ván gỗ dán lõi xốp (cellular board)
Ván gỗ dán có lõi là vật liệu xốp.
2.2.7. V
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7755:2007 về ván gỗ dán
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7954:2008 về ván sàn gỗ - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền – Phương pháp thử các tính chất kết cấu
- 1Quyết định 3238/QĐ-BKHCN năm 2007 về việc công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Quyết định 3949/QĐ-BKHCN năm 2017 hủy bỏ Tiêu chuẩn quốc gia về Ván gỗ dán và Ván gỗ nhân tạo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7751:2007 về ván dăm - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7755:2007 về ván gỗ dán
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-1:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 1: Lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và biểu thị kết quả thử nghiệm
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7954:2008 về ván sàn gỗ - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền – Phương pháp thử các tính chất kết cấu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7752:2017 (ISO 2074:2007 WITH AMD 1:2017) về Gỗ dán - Từ vựng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- Số hiệu: TCVN7752:2007
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2007
- Nơi ban hành: Bộ Bưu chính Viễn thông
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
