Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1096:2014, quy định về việc phân loại gỗ dán (plywood). Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các nhà sản xuất, đơn vị kiểm định và người tiêu dùng có cơ sở thống nhất để đánh giá, phân loại và lựa chọn sản phẩm gỗ dán phù hợp với nhu cầu sử dụng thực tế.
- Phạm vi áp dụng và các điều khoản ban đầu (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này thiết lập hệ thống phân loại chi tiết cho tất cả các loại gỗ dán, dựa trên các đặc tính cấu trúc, ngoại quan, chất lượng liên kết và mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Các tiêu chuẩn liên quan về thuật ngữ, phương pháp thử nghiệm cơ lý và hóa học được áp dụng đồng thời để đảm bảo tính chính xác khi phân loại gỗ dán.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như gỗ dán, lớp ván bóc, hướng thớ gỗ, mặt trước, mặt sau và các khuyết tật tự nhiên hoặc do gia công trên bề mặt gỗ.
- Nguyên tắc phân loại chung (Điều 4): Đưa ra các tiêu chí cốt lõi để phân chia gỗ dán thành các nhóm sản phẩm khác nhau, phục vụ cho cả mục đích thương mại lẫn kỹ thuật.
- Các tiêu chí phân loại gỗ dán cốt lõi
Theo nội dung tiêu chuẩn, gỗ dán được phân loại một cách hệ thống dựa trên các đặc tính kỹ thuật sau:
- Phân loại theo cấu trúc và số lớp ván: Gỗ dán được phân chia dựa trên số lượng lớp ván bóc (ví dụ: ván 3 lớp, ván 5 lớp, ván nhiều lớp) và cách sắp xếp hướng thớ gỗ giữa các lớp kề nhau nhằm đảm bảo tính ổn định về kích thước và khả năng chịu lực của tấm ván.
- Phân loại theo chất lượng liên kết (Khả năng chịu nước và độ bền dán dính):
- Sử dụng trong điều kiện khô (Dry conditions): Thích hợp cho các ứng dụng nội thất trong nhà, nơi có độ ẩm không khí thấp và không tiếp xúc trực tiếp với nước.
- Sử dụng trong điều kiện ẩm (Humid conditions): Thích hợp cho các khu vực có độ ẩm cao hoặc môi trường ngoài trời có mái che bảo vệ.
- Sử dụng trong điều kiện ngoài trời (Exterior conditions): Có khả năng chống chịu thời tiết khắc nghiệt, tiếp xúc trực tiếp với nước và độ ẩm cao trong thời gian dài mà không bị bong keo.
- Phân loại theo đặc tính bề mặt và ngoại quan: Gỗ dán được phân cấp dựa trên chất lượng của lớp ván mặt (mặt trước và mặt sau), xem xét các yếu tố như sự hiện diện của mắt gỗ, vết nứt, lỗ sâu, và độ nhẵn bề mặt sau khi chà nhám hoặc phủ bề mặt.
- Phân loại theo mục đích sử dụng cuối cùng:
- Gỗ dán chịu lực (Structural plywood): Được thiết kế và thử nghiệm để chịu tải trọng trong các kết cấu xây dựng, cốp pha, sàn chịu lực.
- Gỗ dán không chịu lực (Non-structural plywood): Dùng cho mục đích trang trí, làm đồ nội thất, bao bì đóng gói hoặc các ứng dụng không yêu cầu tính năng chịu lực cao.
- Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5695:2015 đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng sản phẩm gỗ dán tại Việt Nam tiệm cận với tiêu chuẩn quốc tế. Việc áp dụng tiêu chuẩn này giúp các doanh nghiệp sản xuất nâng cao năng lực cạnh tranh xuất khẩu, đồng thời hỗ trợ các nhà thầu xây dựng và thiết kế nội thất dễ dàng lựa chọn đúng chủng loại gỗ dán phù hợp, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn cho công trình.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 5695:2015
ISO 1096:2014
GỖ DÁN - PHÂN LOẠI
Plywood - Classification
Lời nói đầu
TCVN 5695:2015 thay thế cho TCVN 5695:1992 và Điều 3 TCVN 7752:2007.
TCVN 5695:2015 hoàn toàn tương đương với ISO 1096:2014.
TCVN 5695:2015 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ DÁN - PHÂN LOẠI
Plywood - Classification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định hệ thống phân loại ván gỗ dán dựa trên ngoại quan nói chung và các đặc trưng chính.
2. Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bản sửa đổi (nếu có).
ISO 2074 Plywood - Vocabulary (Gỗ dán - Từ vựng).
ISO 2426-1 Plywood - Classification by surface appearance - Part 1: General (Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 1: Qui định chung).
ISO 2426-2 Plywood - Classification by surface appearance - Part 2: Hardwood (Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cây lá rộng).
ISO 2426-3 Plywood - Classification by surface appearance - Part 3: Softwood (Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 3: Gỗ cây lá kim).
ISO 12465 Plywood - Specifications (Gỗ dán - Yêu cầu kỹ thuật).
3. Phân loại
3.1. Qui định chung
Ván gỗ dán được phân loại theo tiêu chí lựa chọn trong danh mục sau đây.
3.2. Mô tả chung
3.2.1. Loại ván theo quy định trong ISO 2074
a) gỗ dán thuần ván mỏng;
b) gỗ dán lõi gỗ
1) ván ghép từ thanh dày;
2) ván ghép từ thanh trung bình;
3) ván ghép từ thanh mỏng;
c) gỗ dán composite.
3.2.2. Hình dạng theo quy định trong ISO 2074
a) phẳng;
b) định hình.
3.2.3. Ngoại quan bề mặt theo quy định trong ISO 2426-1, ISO 2426-2 và ISO 2426-3
3.2.4. Hoàn thiện bề mặt theo quy định trong ISO 2074
a) gỗ dán chưa được đánh nhẵn;
b) gỗ dán đã được nhẵn (một mặt hoặc hai mặt);
c) gỗ dán bề mặt không bị xước;
d) gỗ dán bề mặt bị xước;
e) gỗ dán phủ mặt (giấy thấm nhựa, chất dẻo, màng nhựa, kim loại, giấy trang trí);
f) gỗ dán có hoàn thiện bề mặt trước;
g) gỗ dán có vân thớ;
h) gỗ dán được phủ ván mỏng.
3.3. Các đặc trưng chính
3.3.1. Các tính chấ<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền – Phương pháp thử các tính chất kết cấu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5695:1992 (ISO 1096:1975) về gỗ dán - Phân loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-9:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 9: Xác định chất lượng dán dính của ván gỗ dán
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền – Phương pháp thử các tính chất kết cấu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11204:2015 (ISO 13608:2014) về Gỗ dán - Gỗ dán trang trí bằng ván móng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014) về Gỗ dán – Phân loại
- Số hiệu: TCVN5695:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
