Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5695:1992 (ISO 1096:1975)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5695:1992 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1096:1975. Đây là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về việc phân loại gỗ dán (plywood) dựa trên các đặc tính cấu trúc, tính chất cơ lý, khả năng chịu nước và mục đích sử dụng thực tế. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách gọi tên, phân nhóm sản phẩm gỗ dán trong sản xuất, thương mại và kiểm định chất lượng tại Việt Nam.
Phân loại gỗ dán theo cấu trúc và cấu tạo lõi
Theo quy định của tiêu chuẩn, gỗ dán được phân chia thành các nhóm chính dựa trên cấu tạo của các lớp ván cấu thành:
- Gỗ dán thông thường (Veneer plywood): Là loại gỗ dán được cấu tạo từ nhiều lớp ván mỏng (ván bóc) dán lại với nhau, trong đó hướng sợi của các lớp ván kề nhau thường vuông góc với nhau.
- Gỗ dán có lõi (Core plywood): Là loại gỗ dán có phần lõi dày hơn các lớp bề mặt. Phần lõi này có thể được cấu tạo từ các thanh gỗ ghép sát nhau hoặc các vật liệu gỗ khác.
- Gỗ dán tấm lớn (Blockboard): Loại gỗ dán có lõi được làm từ các thanh gỗ có chiều rộng từ 7mm đến 30mm ghép lại với nhau.
- Gỗ dán tấm trung bình (Laminboard): Loại gỗ dán có lõi được làm từ các thanh gỗ mỏng có chiều rộng không quá 7mm.
Phân loại theo khả năng chịu nước và độ bền dán dính
Khả năng chịu ẩm và điều kiện thời tiết là tiêu chí cốt lõi để phân loại gỗ dán nhằm định hướng ứng dụng thực tế:
- Gỗ dán dùng trong điều kiện khô (Interior plywood): Sử dụng loại keo dán thông thường, chỉ thích hợp cho các ứng dụng trong nhà, nơi không tiếp xúc trực tiếp với nước hoặc độ ẩm cao.
- Gỗ dán chịu ẩm (Moisture resistant plywood): Có khả năng chịu được độ ẩm không khí cao, thích hợp cho các khu vực như nhà bếp, nhà vệ sinh hoặc môi trường có độ ẩm thay đổi.
- Gỗ dán chịu thời tiết (Exterior plywood): Sử dụng keo dán đặc biệt (như keo Phenol), có khả năng chống chịu nước lạnh, nước sôi và các tác động khắc nghiệt của thời tiết ngoài trời trong thời gian dài mà không bị bong keo.
Phân loại theo hình dạng và xử lý bề mặt
Tiêu chuẩn cũng đưa ra các phân loại dựa trên hình dáng ngoại quan và phương pháp hoàn thiện bề mặt sản phẩm:
- Theo hình dạng tấm ván: Gồm gỗ dán tấm phẳng (dạng tấm phẳng thông thường) và gỗ dán định hình (được uốn cong hoặc tạo hình theo khuôn mẫu thiết kế).
- Theo trạng thái bề mặt: Gồm gỗ dán chưa chà nhám (bề mặt thô sau khi ép), gỗ dán đã chà nhám một hoặc hai mặt, và gỗ dán được phủ bề mặt (phủ phim, phủ veneer trang trí, hoặc phủ nhựa).
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
TCVN 5695:1992 đóng vai trò là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các doanh nghiệp sản xuất gỗ dán định hình tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp người tiêu dùng và các nhà thầu xây dựng dễ dàng lựa chọn đúng chủng loại gỗ dán phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của từng công trình, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn sử dụng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5695:1992
GỖ DÁN-PHÂN LOẠI
Plywood- Classification
1. Tiêu chuẩn này quy định cách phân loại tấm gỗ dán có ít nhất ba lớp.
2. Phân loại
2.1. Theo cách cấu tạo của tấm
a) gỗ dán bằng gỗ bóc
b) gỗ dán có lõi
- ván dán ghép tấm
- ván dán ghép thanh vuông
- ván dán ghép thanh mỏng
- ván dán sợi xốp
c) gỗ dán hỗn hợp
2.2. Theo cách dán
a) để sử dụng có mái che
b) để sử dụng ngoài trời
2.3. Theo cách hoàn thiện bề mặt
a) không đánh bóng
b) có đánh bóng
c) được làm nền
d) phủ mặt bằng gỗ lạng trang trí
e) có tráng bề mặt
f) chưa hoàn thiện
2.4. Theo cách xử lý
a) không xử lý
b) có xử lý (ví dụ ngâm tẩm chất bảo vệ)
2.5. Theo hình dáng
a) phẳng
b) uốn
2.6. Theo loại các lớp gỗ
a) đồng nhất
b) pha trộn
2.7. Theo mức độ đày của tấm
2.8. Theo mục đích sử dụng
a) thông dụng
b) đặc dụng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5695:2015 (ISO 1096:2014) về Gỗ dán – Phân loại
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5695:1992 (ISO 1096:1975) về gỗ dán - Phân loại
- Số hiệu: TCVN5695:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
