Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975)
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 1097:1975. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định kích thước của các tấm gỗ dán, bao gồm việc đo chiều dài, chiều rộng và chiều dày của tấm sản phẩm. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất phương pháp đo lường, đảm bảo tính chính xác và sự đồng bộ trong giao thương, kiểm tra chất lượng gỗ dán tại Việt Nam và quốc tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho các loại tấm gỗ dán phẳng thông dụng trong sản xuất và thương mại.
- Phương pháp đo được thiết lập để áp dụng cho cả các phép đo kiểm tra nghiệm thu sản phẩm và các phép đo trong quá trình thử nghiệm kỹ thuật khác.
Quy định về dụng cụ đo lường
Để đảm bảo độ chính xác của phép đo, tiêu chuẩn yêu cầu sử dụng các dụng cụ đo đạt chuẩn sau:
- Dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng: Sử dụng thước cuộn kim loại hoặc thước kim loại phẳng có vạch chia đến 1mm. Thước đo phải đảm bảo không bị co giãn và được kiểm định định kỳ.
- Dụng cụ đo chiều dày: Sử dụng panme (micrometer) hoặc đồng hồ đo mặt số có các mặt cực đoan phẳng, đường kính mặt cực đoan từ 6mm đến 10mm. Lực ép của dụng cụ đo lên bề mặt gỗ dán phải nằm trong khoảng từ 10 kPa đến 20 kPa để tránh làm biến dạng bề mặt gỗ dán khi đo. Độ chính xác của dụng cụ đo chiều dày tối thiểu phải đạt 0,05mm.
Phương pháp tiến hành đo kích thước
Tiêu chuẩn quy định chi tiết quy trình thực hiện phép đo đối với từng kích thước cụ thể của tấm gỗ dán:
- Đo chiều dài và chiều rộng: Các phép đo chiều dài và chiều rộng phải được thực hiện trên ít nhất hai đường thẳng song song với các cạnh của tấm gỗ dán và cách các cạnh đó một khoảng là 100mm. Kết quả đo được lấy chính xác đến 1mm.
- Đo chiều dày: Chiều dày của tấm gỗ dán phải được đo tại ít nhất bốn điểm, mỗi điểm nằm gần một góc của tấm và cách các mép tấm một khoảng ít nhất là 25mm. Đối với các tấm gỗ dán có kích thước lớn, có thể thực hiện thêm các phép đo tại các điểm trung gian dọc theo các cạnh để tăng độ chính xác. Kết quả đo chiều dày được lấy chính xác đến 0,1mm.
Biểu thị kết quả đo lường
Sau khi tiến hành các phép đo thực tế, việc tính toán và biểu thị kết quả được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
- Đối với chiều dài và chiều rộng: Kết quả cuối cùng là giá trị trung bình cộng của các lần đo tương ứng, hoặc ghi nhận từng giá trị đo riêng biệt tùy theo yêu cầu cụ thể của tiêu chuẩn sản phẩm hoặc hợp đồng thương mại.
- Đối với chiều dày: Kết quả được biểu thị bằng giá trị trung bình cộng của tất cả các điểm đo trên cùng một tấm gỗ dán, kèm theo giá trị cực đại và cực tiểu đo được để đánh giá độ đồng đều về chiều dày của tấm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng nghiêm ngặt TCVN 5693:1992 giúp các doanh nghiệp sản xuất và đơn vị kiểm định chất lượng xác định chính xác sai số kích thước của gỗ dán so với kích thước danh nghĩa. Điều này hạn chế tối đa các tranh chấp thương mại liên quan đến quy cách sản phẩm, đồng thời nâng cao uy tín chất lượng của gỗ dán Việt Nam trên thị trường xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 5693-1992
GỖ DÁN-ĐO KÍCH THƯỚC TẤM
Plywood-measurement of dimenaiona of panels
Tiêu chuẩn này quy định trình tự đo chiều dày, dài và rộng của các tấm gỗ dán phẳng.
1. Lấy mẫu: theo quyết định hiện hành.
2. Hàm lượng nước: theo quy định hiện hành.
3. Dụng cụ
3.1. Xác định chiều dày
Để xác định chiều dày phải có dụng cụ đo thích hợp có mặt đo tròn, phẳng, song song, đường kính 16 ± 1mm, diện tích tiếp xúc xấp xỉ 200mm2. Khắc vạch của dụng cụ tới độ chính xác 0,05mm
3.2. Xác định chiều dài và chiều rộng
Dụng cụ đo chiều dài và chiều rộng có độ chính xác 1mm
4. Trình tự do
4.1. Xác định chiều dày
Thực hiện bốn phép đo chính xác tới 0,1mm ở khoảng giữa mỗi cạnh, sâu vào bên trong cách mép từ 25 tới 200mm (xem hình vẽ), áp suất khi đo là 200 ± 50 mbar (1mbar = 0,1kPa = 0,1kN/m2)
4.2. Xác định chiều dài và chiều rộng
Đo chiều dài L và chiều rộng B của mỗi tấm hai lần (xem hình vẽ) chính xác tới 1mm, cách mép tấm 100mm và song song với mép.

Hình – Đo kích thước panen
5. Biểu diễn kết quả
Ghi lại các kết quả đo và giá trị trung bình cộng
Biểu diễn các kết quả
Chiều dày: chính xác tới 0,1mm
Chiều dài : chính xác tới 1mm
Chiều rộng: chính xác tới 1mm.
6. Biên bản thử
Biên bản thử phải bao gồm nội dung cụ thể sau:
a) Loại tấm (theo TCVN 5695-1992 (ISO 1096), và mọi chi tiết cần thiết để nhận biết được tấm;
b) Phương pháp lấy mẫu;
c) Các kết quả như đã trình bày trong mục 3;
d) Độ ẩm của tấm tại thời điểm đo;
e) Ký hiệu và số hiệu tiêu chuẩn này.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5695:1992 (ISO 1096:1975) về gỗ dán - Phân loại
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1761:1986 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng, ván ép thoi dệt và tay đập - loại gỗ và kích thước cơ bản
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1762:1975 về gỗ tròn làm gỗ dán lạng và ván ép thoi dệt, tay đập - yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5692:1992 (ISO 3804:1977) về gỗ dán - xác định kích thước mẫu thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5695:1992 (ISO 1096:1975) về gỗ dán - Phân loại
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5694:1992 (ISO 9427 : 1989) về Panen gỗ dán - Xác định khối lượng riêng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-2:2009 (ISO 3131:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng thể tích cho các phép thử cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-1:2009 (ISO 3130 : 1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-7:2009 (ISO 3346:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 7: Xác định ứng suất kéo vuông góc với thớ
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8048-11:2009 (ISO 3351:1975) về Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 11: Xác định độ cứng va đập
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11901-2:2017 (ISO 2426-2:2000) về Gỗ dán - Phân loại theo ngoại quan bề mặt - Phần 2: Gỗ cứng
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5693:1992 (ISO 1097:1975) về gỗ dán - đo kích thước tấm
- Số hiệu: TCVN5693:1992
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1992
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
