Giới thiệu về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7954:2008
Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 7954:2008 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định chi tiết về hệ thống thuật ngữ, định nghĩa và phân loại đối với các sản phẩm ván sàn gỗ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở kỹ thuật thống nhất cho các hoạt động sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng và nghiệm thu công trình xây dựng sử dụng ván sàn gỗ tại Việt Nam.
Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa kỹ thuật cốt lõi
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác về cấu tạo chi tiết của thanh ván sàn nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong thiết kế và thi công:
- Mộng (Phần nhô ra): Được định nghĩa là phần nhô ra có độ dày nhất định và kích thước nhỏ ở một cạnh và một đầu của thanh ván sàn, sử dụng để luồn vào hẻm (rãnh) của thanh ván sàn liền kề nhằm tạo liên kết khóa chặt giữa các tấm ván.
- Hẻm (Rãnh mộng): Phần khuyết lõm được gia công ở cạnh và đầu đối diện của thanh ván sàn, có kích thước tương thích hoàn toàn với mộng để tiếp nhận mộng của thanh ván sàn bên cạnh khi lắp ghép.
- Thanh ván sàn: Sản phẩm gỗ đã được gia công hoàn thiện đạt các chỉ số quy chuẩn về kích thước hình học (chiều dài, chiều rộng, độ dày) và chất lượng bề mặt để sử dụng trực tiếp làm vật liệu lát sàn.
Phân loại ván sàn gỗ theo tiêu chuẩn
TCVN 7954:2008 phân loại các sản phẩm ván sàn gỗ dựa trên cấu trúc vật liệu và phương pháp chế biến chế tạo, bao gồm các nhóm chính:
- Ván sàn gỗ tự nhiên: Sản phẩm được chế biến hoàn toàn từ một khối gỗ tự nhiên đồng nhất, trải qua các công đoạn sấy, bào, tạo mộng rãnh và sơn phủ bảo vệ.
- Ván sàn gỗ công nghiệp (Ván sàn nhiều lớp): Sản phẩm có cấu tạo gồm nhiều lớp vật liệu liên kết với nhau, thông qua việc sử dụng cốt gỗ ép công nghiệp (như HDF, MDF) kết hợp với lớp phủ bề mặt tạo vân gỗ nhân tạo và lớp màng bảo vệ chống mài mòn.
- Ván sàn gỗ ghép thanh: Loại ván sàn được tạo thành bằng cách ghép các thanh gỗ tự nhiên có kích thước nhỏ lại với nhau bằng keo và lực ép lớn, giúp tối ưu hóa nguồn nguyên liệu gỗ tự nhiên.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 7954:2008 là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất chuẩn hóa quy trình công nghệ, giúp người tiêu dùng dễ dàng nhận biết, phân loại và lựa chọn sản phẩm phù hợp với nhu cầu sử dụng. Đồng thời, tiêu chuẩn này cũng là căn cứ để giải quyết các tranh chấp kỹ thuật liên quan đến chất lượng sản phẩm ván sàn gỗ trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7954 : 2008
VÁN SÀN - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Parquet - Terminology, definitions and classification
Lời nói đầu
TCVN 7954:2008 do Viện Vật liệu xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ Xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn, Đo lường, Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN SÀN - THUẬT NGỮ, ĐỊNH NGHĨA VÀ PHÂN LOẠI
Parquet - Terminology, definitions and classification
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định thuật ngữ, định nghĩa và phân loại ván sàn sử dụng trong các công trình xây dựng.
2. Thuật ngữ và định nghĩa
2.1. Nguyên liệu sản xuất
2.1.1. Phôi ván sàn gỗ (raw parquet block)
Thanh gỗ liền khối đã được gia công, có các mặt phẳng tương đối song song và có mặt cắt hình chữ nhật, với kích thước yêu cầu để chế tạo thanh ván sàn gỗ.
2.1.2. Mặt trước của phôi ván sàn gỗ (face of raw parquet block)
Mặt tốt nhất của phôi ván sàn gỗ.
2.1.3. Mặt sau của phôi ván sàn gỗ (back of raw parquet block)
Mặt đối diện với mặt trước của phôi ván sàn gỗ.
2.1.4. Gỗ ghép thanh (counter glued wood block)
Được hình thành bằng cách ghép các thanh nhỏ lại với nhau bằng keo theo một công nghệ nhất định thành tấm hoặc thanh lớn hơn.
2.1.5. Phôi tre (raw bamboo block)
Các thanh tre nhỏ được gia công cơ học và qua xử lý.
2.2. Ván sàn
2.2.1. Thanh ván sàn (parquet strip)
Thanh ván có ít nhất một mặt bẳng, có chiều dày và mặt cắt đều, dùng để tạo nên sàn bằng cách lắp ghép.
2.2.2. Thanh ván sàn gỗ (wood parquet strip)
Thanh ván sàn chất liệu hoàn toàn bằng gỗ.
2.2.3. Thanh ván sàn gỗ liền khối (solid wood parquet strip)
Thanh ván sàn gỗ được làm từ phôi ván sàn gỗ.
2.2.4. Thanh ván sàn gỗ ghép thanh (counter glued wood parquet strip)
Thanh ván sàn gỗ được làm từ gỗ ghép thanh.
2.2.5. Thanh ván sàn gỗ nhiều lớp (veneers)
Thanh ván sàn gỗ gồm hai hoặc nhiều lớp gỗ (liền khối hoặc ghép thanh) gắn kết với nhau bằng keo.
2.2.6. Thanh ván sàn công nghiệp (laminated parquet strip)
Thanh ván sàn chất liệu là ván nhân tạo có mặt dưới được phủ một lớp chống ẩm và mặt trên được dán một lớp trang trí bằng gỗ, giả gỗ, tre hoặc các chất liệu khác.
2.2.7. Thanh ván sàn tre (bamboo parquet strip)
Thanh ván sàn được làm từ phôi tre.
2.2.8. Thanh ván sàn được hoàn thiện bề mặt trước (prefinished parquet strip)
Thanh ván sàn có mặt trên được phủ lớp trang trí và bảo vệ ngay tại cơ sở sản xuất ván sàn.
2.2.9. Thanh ván sàn chưa được hoàn thiện bề mặt trước (unfinished parquet strip)
Thanh ván sàn mà mặt trên chưa được phủ lớp trang trí và bảo vệ tại cơ sở sản xuất ván sàn.
2.2.10. Mộng liền (integrated tongue)
Phần nhô ra có độ dày nhất định và kích thước nhỏ ở một cạnh và một đầu của thanh ván sàn, sử dụng để luồn vào hẻm của thanh ván sàn liền kề.
2.2.11. Mộng rời (detachable tongue)
Thanh ván có mặt cắt hình chữ nhật, dùng để ghép hai thanh ván sàn chi có hèm.
2.2.12. Mộng đơn (clic free tongue)
Mộng không có khóa hèm.
2.2.13. Mộng kép (clic tongue)
Mộng có khóa hèm.
2.2.14. Hèm (groove)
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7755:2007 về ván gỗ dán
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4340:1986 về Gỗ ván sàn sơ chế xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10574:2014 (ISO 18775:2008) về Ván mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7961:2008 về Ván sàn gỗ - Phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7752:2007 về ván gỗ dán - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7755:2007 về ván gỗ dán
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-2:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 2: Xác định kích thước, độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4340:1986 về Gỗ ván sàn sơ chế xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10574:2014 (ISO 18775:2008) về Ván mỏng - Thuật ngữ và định nghĩa, xác định đặc tính vật lý và dung sai
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7961:2008 về Ván sàn gỗ - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7954:2008 về ván sàn gỗ - Thuật ngữ, định nghĩa và phân loại
- Số hiệu: TCVN7954:2008
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2008
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
