Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4340:1986 do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm gỗ ván sàn sơ chế dùng cho mục đích xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm gỗ ván sàn của Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế và yêu cầu của thị trường xuất khẩu.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các loại gỗ ván sàn sơ chế (dạng thanh, dạng tấm) được sản xuất từ các loài gỗ lá rộng nhóm chất lượng cao trong nước để phục vụ xuất khẩu.
- Quy định bắt buộc áp dụng đối với các cơ sở sản xuất, chế biến, thu mua và các đơn vị thực hiện hoạt động xuất khẩu lâm sản.
- Phân loại và kích thước cơ bản (Điều 2)
- Phân loại theo nhóm gỗ: Gỗ ván sàn sơ chế được phân chia dựa trên đặc tính cơ lý và giá trị thẩm mỹ của từng nhóm gỗ (chủ yếu là các nhóm gỗ quý hiếm và gỗ nhóm I, II, III theo bảng phân loại gỗ hiện hành).
- Kích thước danh nghĩa: Quy định chi tiết về chiều dài, chiều rộng và chiều dày tiêu chuẩn của thanh ván sàn.
- Sai lệch cho phép: Xác định cụ thể biên độ sai lệch kích thước về chiều dài, chiều rộng và chiều dày nhằm đảm bảo tính đồng bộ khi lắp ghép. Sai lệch này phải nằm trong giới hạn cực kỳ nghiêm ngặt để tránh ảnh hưởng đến chất lượng công trình.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm (Điều 3)
- Độ ẩm của gỗ: Quy định giới hạn độ ẩm tối đa cho phép của gỗ ván sàn sơ chế trước khi xuất khẩu (thường dao động từ 12% đến 18% tùy thuộc vào yêu cầu của hợp đồng thương mại và quốc gia nhập khẩu) nhằm chống co ngót, cong vênh.
- Khuyết tật của gỗ: Giới hạn nghiêm ngặt các khuyết tật tự nhiên của gỗ như mắt gỗ (mắt sống, mắt chết), vết nứt (nứt mặt, nứt đầu thanh), dác gỗ, mục nát, và lỗ mọt. Các khuyết tật này được phân loại và khống chế tỷ lệ diện tích hoặc kích thước xuất hiện trên bề mặt thanh ván.
- Yêu cầu gia công cơ khí: Bề mặt ván sàn phải được bào nhẵn, không bị xước, xơ gỗ. Các cạnh bên và đầu thanh gỗ phải được cắt vuông góc, đảm bảo độ thẳng và độ phẳng tuyệt đối, không bị lồi lõm hay vặn xoắn.
- Phương pháp kiểm tra và nghiệm thu (Điều 4)
- Quy tắc nghiệm thu theo lô: Sản phẩm được giao nhận và kiểm tra theo từng lô hàng đồng nhất về chủng loại gỗ, kích thước và cấp chất lượng.
- Phương pháp lấy mẫu: Quy định tỷ lệ lấy mẫu ngẫu nhiên từ lô hàng để tiến hành kiểm tra các chỉ tiêu về kích thước, độ ẩm và khuyết tật ngoại quan.
- Dụng cụ và phương pháp đo: Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng (thước cặp, thước lá, máy đo độ ẩm) để xác định các thông số kỹ thuật một cách chính xác nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Primary products for parquet for export
1.1. Kích thước cơ bản của gỗ ván sàn sơ chế xuất khẩu được chia ra làm hai loại theo bảng 1:
Bảng 1
mm
| Loại lớn | Loại nhỏ | ||||||
| Chiều dài | Chiều rộng | Chiều dày | Sai lệch | Chiều dài | Chiều rộng | Chiều dày | Sai lệch |
| 170 | 50 | 20 | + 2 | 170 | |||
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4340:1986 về Gỗ ván sàn sơ chế xuất khẩu do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- Số hiệu: TCVN4340:1986
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 27/12/1986
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
