Giới thiệu chung về TCVN 3136:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 quy định phương pháp bảo quản hóa học nhằm đề phòng và chống nấm mốc gây hại cho ván sàn sơ chế (bán thành phẩm ván sàn) làm bằng các loại gỗ lá rộng trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chờ gia công hoàn thiện. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở chế biến gỗ bảo vệ chất lượng nguyên liệu, tránh hao hụt và xuống cấp sản phẩm do tác động của môi trường sinh học.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn này áp dụng bắt buộc hoặc khuyến khích đối với tất cả các cơ sở sản xuất, chế biến gỗ có hoạt động sản xuất và bảo quản ván sàn sơ chế từ gỗ lá rộng dễ bị nấm mốc xâm hại.
- Mục đích chính là bảo vệ bề mặt và cấu trúc gỗ khỏi sự tấn công của các loại nấm mốc, giữ nguyên giá trị thẩm mỹ và cơ lý của sản phẩm trước khi đưa vào sử dụng hoặc tinh chế.
- Điều 2: Quy định chung về nguyên liệu gỗ trước khi xử lý
- Ván sàn sơ chế đưa vào xử lý phòng mốc phải đảm bảo sạch sẽ, không bám đất cát, mùn cưa hoặc các tạp chất khác trên bề mặt để hóa chất có thể thẩm thấu tốt nhất.
- Gỗ không được có dấu hiệu bị mục nát hoặc đã bị nấm mốc tấn công sâu vào bên trong cấu trúc sợi gỗ từ trước khi tiến hành quy trình bảo quản.
- Độ ẩm của gỗ trước khi xử lý phải được kiểm soát phù hợp với phương pháp nhúng hoặc phun hóa chất để đảm bảo hiệu quả bám dính và thấm sâu của dung dịch bảo quản.
- Điều 3: Hóa chất sử dụng để phòng mốc
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các loại hóa chất bảo quản gỗ được phép sử dụng, đảm bảo hiệu quả diệt nấm mốc cao nhưng hạn chế tối đa ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người và môi trường.
- Nồng độ dung dịch hóa chất phải được pha chế chính xác theo đúng tỷ lệ hướng dẫn kỹ thuật, phù hợp với từng nhóm gỗ và thời gian dự kiến bảo quản.
- Nước dùng để pha chế hóa chất phải là nước sạch, không chứa các tạp chất hữu cơ hoặc hóa chất khác làm giảm hiệu lực của thuốc phòng mốc.
- Điều 4: Phương pháp và quy trình xử lý hóa chất
- Phương pháp nhúng: Đây là phương pháp chủ đạo được quy định. Ván sàn sơ chế được xếp vào lồng hoặc cũi chuyên dụng rồi nhúng ngập hoàn toàn trong bể chứa dung dịch hóa chất. Thời gian nhúng phải đảm bảo đủ để hóa chất thấm đều vào bề mặt gỗ.
- Quy trình ráo thuốc: Sau khi nhúng, ván sàn phải được nhấc lên và để ráo tự nhiên trên sàn bê tông có hệ thống thu hồi thuốc dư thừa, tránh thất thoát hóa chất ra môi trường xung quanh.
- Xếp đống bảo quản: Ván sàn sau khi xử lý và ráo thuốc phải được xếp đống theo đúng kỹ thuật (có thanh kê, thông thoáng gió) để khô tự nhiên hoặc đưa vào lò sấy, tránh tiếp xúc trực tiếp với nước mưa hoặc ánh nắng mặt trời gay gắt làm rửa trôi hóa chất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3136 – 79
BẢO QUẢN GỖ - PHƯƠNG PHÁP PHÒNG MỐC CHO VÁN SÀN SƠ CHẾ
Wood preservation - Preventive method against wood steining and Wood destroying fungi for priomary processing pareal
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chống mốc cho ván sàn sơ chế
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Ngay sau khi xẻ, ván sàn phải được bảo quản bằng hóa chất, chậm nhất không quá 24 giờ.
1.2. Loại bỏ trước những thanh ván sàn đã bị nấm gây mốc và biến màu.
1.3. Trước khi xử lý ván sàn phải được làm sạch mùn cưa bùn đất.
1.4. Sau khi xử lý, ván sàn được hong xếp dưới mái che.
2. ĐỐI TƯỢNG PHÒNG CHỦ YẾU
Nấm gây mốc:
- Một số loài trong giống ophysaloma.
Nấm gây biến màu:
- Penicillium glaucum Tref.
3. DỤNG CỤ
3.1. Thùng có gắn vòi nước, cách đáy 10 cm để pha, lắng thuốc.
3.2. Thùng để nhúng, sò để sách nước.
3.3. Cân xách tay (5 – 10 kg)
3.4. Quạt thông gió.
4. THUỐC BẢO QUẢN
4.1. Thành phần: Cl5C6ONa 60%
NaF 80%
4.2. Nồng độ sử dụng: 3 %.
4.3. Cách pha: khuấy đều dung dịch trong 15 phút sau đó để dung dịch lắng cặn một giờ, rồi tháo dung dịch thuốc sang thùng tẩm.
4.4. Lượng thuốc cần pha tính toán theo công thức:
L1 = M ![]()
L1: Lượng thuốc khô tính bằng kg
M: Lượng dung dịch tính bằng lít
N/100: Nồng độ dung dịch, %.
4.5. Lượng thuốc bột quy định: 0,5 kg/lm3 ván sàn.
5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
5.1. Nhận chìm từng thanh hoặc cả bó ván sàn 30 ¸ 40 giây sao cho toàn bộ bề mặt thanh ván sàn ướt đều.
5.2. Với ván sàn đặt trên mặt nghiêng cho thuốc thừa chảy vào nơi thu hồi.
5.3. Sau khi nhúng ván sàn được xếp theo kỹ thuật hong khô trong lán.
7. Dây buộc ván sàn phải nhúng như đối với ván sàn.
6. KIỂM TRA GỖ ĐÃ XỬ LÝ THUỐC
Kiểm tra định tính.
Dùng 1 gr CuSO4 hòa vào 6 ml nước cất, phun hoặc quét trên gỗ đã được xử lý thuốc bảo quản, nếu mặt gỗ chuyển màu nâu là đã có xử lý thuốc bảo quản.
7. PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
Phòng hộ lao động theo QPVN 16 – 79.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng trừ mối, mọt cho đồ gỗ bằng thuốc BQG1
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10749:2015 (EN 599-2:1995) về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm từ gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 2: Phân nhóm và ghi nhãn
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng trừ mối, mọt cho đồ gỗ bằng thuốc BQG1
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10749:2015 (EN 599-2:1995) về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm từ gỗ - Tính năng của thuốc bảo quản gỗ khi xác định bằng phép thử sinh học - Phần 2: Phân nhóm và ghi nhãn
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- Số hiệu: TCVN3136:1979
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1979
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
