Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10311:2015 (hoàn toàn tương đương với ISO 16985:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định thay đổi kích thước theo thay đổi độ ẩm tương đối do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị và Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của các loại ván gỗ nhân tạo khi chịu sự tác động từ sự biến đổi độ ẩm tương đối của môi trường không khí xung quanh.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các loại ván gỗ nhân tạo dạng phẳng, bao gồm ván dăm, ván sợi, ván sợi định hướng (OSB) và ván dán. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng sản phẩm ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam nhằm đánh giá độ ổn định kích thước của vật liệu trong các điều kiện khí hậu khác nhau.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 10311:2015 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước tuyến tính (chiều dài, chiều rộng) và chiều dày của ván gỗ nhân tạo khi độ ẩm tương đối của không khí thay đổi trong các điều kiện cân bằng xác định.
- Phương pháp này giúp dự báo hành vi biến dạng, cong vênh hoặc co ngót của sản phẩm gỗ công nghiệp khi đưa vào sử dụng thực tế trong môi trường có độ ẩm biến động.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng các tài liệu viện dẫn cần thiết để thực hiện việc thử nghiệm, bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và các phương pháp đo kích thước cơ bản của ván gỗ nhân tạo.
- Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm các tiêu chuẩn về xác định độ ẩm, khối lượng riêng và các phép đo hình học của ván gỗ để đảm bảo tính đồng bộ và chính xác của kết quả thử nghiệm.
Điều 3: Nguyên tắc thử nghiệm
- Phép thử dựa trên nguyên tắc đo kích thước của các mẫu thử sau khi đã được ổn định trong môi trường có độ ẩm tương đối thấp (ví dụ: 35% hoặc 45%) và sau đó tiếp tục ổn định trong môi trường có độ ẩm tương đối cao (ví dụ: 85%), hoặc ngược lại.
- Sự thay đổi kích thước được tính bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc bằng milimét trên mét (mm/m) so với kích thước ban đầu của mẫu thử ở điều kiện tiêu chuẩn.
- Quá trình đo đạc chỉ được thực hiện khi mẫu thử đã đạt đến trạng thái khối lượng không đổi (cân bằng ẩm) ở mỗi điều kiện môi trường quy định.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Buồng khí hậu (Buồng ổn định): Phải có khả năng duy trì nhiệt độ ổn định ở mức 20 độ C (sai số cho phép +/- 2 độ C) và kiểm soát độ ẩm tương đối ở các mức quy định (như 35%, 65%, 85%) với sai số cho phép về độ ẩm là +/- 5%.
- Dụng cụ đo kích thước tuyến tính: Sử dụng thiết bị đo chuyên dụng (như thước cặp, đồng hồ so hoặc thiết bị đo quang học) có độ chính xác đến 0,02 mm để đo khoảng cách giữa các điểm chuẩn được đánh dấu trên mẫu thử.
- Dụng cụ đo chiều dày: Sử dụng micromet hoặc đồng hồ đo có chân đế phẳng với lực ép xác định, đảm bảo độ chính xác tối thiểu là 0,01 mm.
- Cân kỹ thuật: Có độ chính xác phù hợp (tối thiểu 0,1% khối lượng mẫu) để theo dõi sự thay đổi khối lượng của mẫu thử, từ đó xác định chính xác thời điểm mẫu đạt trạng thái cân bằng ẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10311:2015 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận chất lượng và doanh nghiệp sản xuất ván gỗ nhân tạo có trách nhiệm tuân thủ các chỉ dẫn kỹ thuật trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính khách quan và chính xác của kết quả thử nghiệm độ ổn định kích thước sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC THEO ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI
Wood-based panels-Determination of dimensional changes associated with changes in relative humidity
Lời nói đầu
TCVN 10311 : 2015 hoàn toàn tương đương với ISO 16985 : 2003.
TCVN 10311 : 2015 do viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH THAY ĐỔI KÍCH THƯỚC THEO ĐỘ ẨM TƯƠNG ĐỐI
Wood-based panels-Determination of dimensional changes associated with changes in relative humidity
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định sự thay đổi kích thước của ván gỗ nhân tạo, do thay đổi về độ ẩm tương đối.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
ISO 16979, Wood-based panels - Determination of moisture content (Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm) hoặc TCVN 7756-3:2007 Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
ISO 16999, Wood-based panels - Sampling and cutting of test pieces (Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử)
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7756-3:2007 về ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử - Phần 3: Xác định độ ẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13181:2020 về Ván gỗ nhân tạo - Ván sợi sản xuất theo phương pháp khô
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10311:2015 (ISO 16985:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định thay đổi kích thước theo thay đổi độ ẩm tương đối
- Số hiệu: TCVN10311:2015
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2015
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
