Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (hoàn toàn tương đương với ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp perforator) do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra quy trình kỹ thuật chuẩn hóa nhằm xác định hàm lượng formaldehyt phát tán từ các loại ván gỗ nhân tạo chưa phủ bề mặt.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết (phương pháp perforator) để xác định hàm lượng formaldehyt của các loại ván gỗ nhân tạo chưa phủ mặt bao gồm ván dăm, ván sợi (bao gồm cả MDF), ván dăm định hướng (OSB) và ván dán.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành, các doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm ván gỗ nhân tạo tại Việt Nam nhằm kiểm soát chất lượng và an toàn sức khỏe người tiêu dùng.
Nguyên tắc của phương pháp chiết (Perforator)
Phương pháp dựa trên nguyên lý chiết formaldehyt từ các mẫu thử bằng toluen sôi, sau đó lượng formaldehyt này được chuyển và hấp thụ vào nước cất. Hàm lượng formaldehyt trong dung dịch nước sau đó được xác định bằng phương pháp trắc quang thông qua phản ứng tạo màu với thuốc thử axetylaxeton.
Yêu cầu về thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm
- Thiết bị chiết perforator: Bao gồm bình cầu đáy tròn, ống nối, bộ phận chiết perforator chuyên dụng, ống ngưng tụ và bẫy nước để đảm bảo quá trình chiết diễn ra khép kín và hiệu quả.
- Thiết bị gia nhiệt: Bếp điện hoặc bể ổn nhiệt có khả năng điều chỉnh nhiệt độ để đun sôi toluen một cách an toàn.
- Thiết bị đo quang phổ: Máy quang phổ kế có khả năng đo độ hấp thụ quang học ở bước sóng 412 nm để xác định nồng độ phức chất màu của formaldehyt.
- Hóa chất và thuốc thử: Sử dụng toluen tinh khiết, nước cất, amoni axetat, axetylaxeton và dung dịch formaldehyt chuẩn để xây dựng đường cong chuẩn độ.
Quy trình chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm
- Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu thử được cắt từ các tấm ván nguyên bản theo kích thước quy định, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm. Đồng thời, tiến hành xác định độ ẩm của mẫu thử trên một phần mẫu riêng biệt để phục vụ cho việc tính toán kết quả theo khối lượng khô tuyệt đối.
- Quá trình chiết: Cho lượng mẫu thử đã cân chính xác vào bình chiết cùng với toluen. Tiến hành đun sôi hồi lưu liên tục trong khoảng thời gian quy định. Hơi toluen kéo theo formaldehyt đi qua bộ phận perforator chứa nước cất, tại đây formaldehyt được giữ lại trong pha nước.
- Xác định hàm lượng formaldehyt: Lấy một thể tích dung dịch nước sau chiết, bổ sung thuốc thử axetylaxeton và amoni axetat, tiến hành gia nhiệt để phát triển màu vàng đặc trưng. Đo độ hấp thụ quang học của dung dịch ở bước sóng 412 nm so với mẫu trắng.
Tính toán và biểu thị kết quả thử nghiệm
- Hàm lượng formaldehyt phát tán được tính toán dựa trên nồng độ formaldehyt đo được từ đường chuẩn, thể tích dung dịch nước và khối lượng khô tuyệt đối của mẫu thử.
- Kết quả cuối cùng được biểu thị bằng miligam formaldehyt trên 100 gam ván khô tuyệt đối (mg/100g ván khô).
- Báo cáo thử nghiệm phải ghi rõ các thông tin về mẫu, phương pháp lấy mẫu, kết quả thử nghiệm riêng lẻ, giá trị trung bình và các sai lệch so với quy trình tiêu chuẩn nếu có.
Hiệu lực và thông tin quản lý
TCVN 11899-5:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố. Tiêu chuẩn này là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm gỗ nhân tạo lưu thông trên thị trường, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao tiêu chuẩn xuất khẩu sang các thị trường quốc tế yêu cầu khắt khe về nồng độ formaldehyt.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 12460-5:2015
Wood-based panels - Determination of formaldehyde release - Part 5: Extraction method (called the perforator method)
Lời nói đầu
TCVN 11899-5:2018 hoàn toàn tương đương với ISO 12460-5:2015.
TCVN 11899-5:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11899 (ISO 12460), Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán, gồm tiêu chuẩn sau:
- TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007), Phần 1: Sự phát tán bằng phương pháp buồng 1 m3
- TCVN 11899-3:2018 (ISO 12460-3:2015), Phần 3: Phương pháp phân tích khí
- TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016), Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm.
- TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-4:2015), Phần 5: Phương pháp chiết (phương pháp perforator).
Bộ ISO 12460, Wood-based panels - Determination of formaldehyde release, còn phần sau:
ISO 12460-2, Part 2: Small-scale chamber method
Lời giới thiệu
“Giá trị perforator” được xác định bằng phương pháp trong tiêu chuẩn này được coi là “hàm lượng formaldehyt” của tấm thử.
Kết quả thử nghiệm phụ thuộc vào các điều kiện của tấm ván gỗ nhân tạo cụ thể tại thời điểm thử nghiệm.
Sự phát tán formaldehyt từ ván gỗ nhân tạo (ví dụ ván dăm, gỗ dán, ván sợi, ván OSB) là một quá trình phức tạp. Đối với một tấm cơ sở, kết quả thử nghiệm phụ thuộc vào tuổi ván, điều kiện lão hóa, độ ẩm, v.v... tại thời điểm thử nghiệm.
Ngoài ra, mối tương quan giữa giá trị perforator và hàm lượng formaldehyt phát tán của tấm còn phụ thuộc vào loại tấm.
VÁN GỖ NHÂN TẠO - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYT PHÁT TÁN - PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP CHIẾT (PHƯƠNG PHÁP PERFORATOR)
Wood-based panels - Determination of formaldehyde release - Part 5: Extraction method (called the perforator method)
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chiết còn gọi là "phương pháp perforator", để xác định hàm lượng formaldehyt trong ván gỗ nhân tạo có ít lớp hoặc ván gỗ nhân tạo chưa được phủ mặt.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11903 (ISO 16999) Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
TCVN 11905 (ISO 16979) Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
Formaldehyt được chiết ra từ mẫu thử bằng toluen đang sôi và sau đó được chuyển vào bình chứa nước cất hoặc nước đã khử khoáng. Hàm lượng formaldehyt của dung dịch này được xác định bằng phép đo quang phổ theo phương pháp acetyl aceton
Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử cấp phân tích, và nước cất hoặc nước đã khử khoáng.
4.1 Toluen, không có nước và tạp chất gây nhiễu cho phép thử nghiệm.
4.2 Acetyl aceton, cấp phân tích.
4.3 Amoni acetat, cấp phân tích.
4.4 Dung dịch formaldehyt.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-1:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7421-1:2013 (ISO 14184-1:2011) về Vật liệu dệt - Xác định formanlđehyt - Phần 1: Formanlđehyt tự do và thủy phân (phương pháp chiết trong nước)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10752:2015 về Độ bền tự nhiên của gỗ và các sản phẩm gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp xác định khả năng chống chịu nấm hại gỗ basidiomycetes
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-4:2017 (ISO 12460-4:2016) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 4: Phương pháp bình hút ẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11903:2017 (ISO 16999:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Lấy mẫu và cắt mẫu thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11905:2017 (ISO 16979:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11907:2017 (ISO 27528:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định lực bám vít
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12447:2018 (ISO 16984:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ bền kéo vuông góc với mặt ván
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-1:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13179:2020 (ISO 16894:2009) về Ván gỗ nhân tạo - Ván dăm định hướng (OSB) - Định nghĩa, phân loại và yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- Số hiệu: TCVN11899-5:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
