Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các nguyên tắc, công thức và phương pháp quy đổi các thông số đo lường của sản phẩm đồ gỗ. Tiêu chuẩn này đóng vai trò làm cơ sở thống nhất cho việc tính toán, định lượng và kiểm tra chất lượng sản phẩm trong hoạt động sản xuất, thương mại và xuất nhập khẩu lâm sản tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại đồ gỗ, sản phẩm gỗ mỹ nghệ, gỗ xây dựng và các sản phẩm bán thành phẩm từ gỗ khác lưu thông trên thị trường. Đối tượng áp dụng bao gồm các doanh nghiệp sản xuất, chế biến gỗ; các đơn vị kinh doanh, xuất nhập khẩu đồ gỗ; các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm và các bên liên quan trong chuỗi cung ứng ngành gỗ.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019
1. Hệ thống thuật ngữ và định nghĩa nền tảng (Phần 1)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm về kích thước danh nghĩa, kích thước thực tế và kích thước quy đổi của sản phẩm đồ gỗ nhằm tránh các tranh chấp thương mại không đáng có.
- Quy định các thuật ngữ liên quan đến trạng thái độ ẩm của gỗ, bao gồm độ ẩm tự nhiên, độ ẩm sấy khô và độ ẩm tiêu chuẩn để làm căn cứ cho việc tính toán quy đổi thể tích và khối lượng.
- Xác định các tiêu chí phân loại đồ gỗ theo mục đích sử dụng và phương thức gia công chế biến.
2. Phương pháp quy đổi kỹ thuật (Phần 2)
- Phương pháp quy đổi thể tích từ gỗ tròn sang gỗ xẻ và từ gỗ nguyên liệu sang sản phẩm đồ gỗ hoàn thiện, đảm bảo tính chính xác và hạn chế hao hụt trong quá trình chế biến.
- Công thức tính toán quy đổi kích thước của đồ gỗ khi có sự thay đổi về độ ẩm môi trường, giúp xác định độ co ngót và giãn nở tự nhiên của gỗ.
- Quy định về dung sai cho phép trong quá trình quy đổi kích thước, đảm bảo sản phẩm sau khi quy đổi vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn kỹ thuật về lắp ráp và độ bền cơ lý.
- Phương pháp quy đổi khối lượng riêng của gỗ ở các mức độ ẩm khác nhau về mức độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 12% hoặc theo quy định cụ thể của từng nhóm sản phẩm).
3. Quy định về bao gói, ghi nhãn và bảo quản (Phần 3)
- Yêu cầu về bao gói: Sản phẩm đồ gỗ sau khi được quy đổi và kiểm định phải được bao gói bằng vật liệu phù hợp, chống ẩm mốc, trầy xước và va đập trong quá trình vận chuyển.
- Quy định ghi nhãn: Nhãn sản phẩm phải thể hiện rõ ràng các thông số kỹ thuật đã được quy đổi, bao gồm kích thước danh nghĩa, thể tích quy đổi, nguồn gốc xuất xứ và hướng dẫn sử dụng.
- Phương pháp bảo quản: Quy định điều kiện nhiệt độ, độ ẩm tối ưu tại kho bãi lưu trữ nhằm duy trì tính ổn định về kích thước và chất lượng của đồ gỗ sau khi quy đổi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành gỗ cần chủ động cập nhật và áp dụng các phương pháp quy đổi này vào quy trình sản xuất và quản lý chất lượng của đơn vị mình để đảm bảo tính pháp lý và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒ GỖ - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
Furniture - Part 2: Conversion methods
Lời nói đầu
TCVN 12624-2:2019: Do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 12624, Đồ gỗ, gồm các tiêu chuẩn sau:
Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa;
Phần 2: Phương pháp quy đổi;
Phần 3: Bao gói, ghi nhãn và bảo quản.
ĐỒ GỖ - PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP QUY ĐỔI
Furniture - Part 2: Conversion methods
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp quy đổi khối lượng gỗ tinh chế từ các sản phẩm đồ gỗ được vận chuyển trong một container.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các sản phẩm đồ gỗ mỹ nghệ.
Tiêu chuẩn này có thể áp dụng cho các sản phẩm đồ gỗ khác.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
- TCVN 12624-1:2019, Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa.
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được đưa ra trong TCVN 12624-1:2019, và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Loại gỗ (wood species/tree species)
Tên gọi chủng loại gỗ.
CHÚ THÍCH: Tên gọi chủng loại gỗ bao gồm tên thương mại và tên khoa học của loại gỗ.
3.2
Gỗ xẻ (Wood lumber)
Sản phẩm được xẻ ra từ gỗ tròn, có hình dạng kích thước nhất định và có ít nhất 4 mặt được gia công.
3.3
Gỗ tự nhiên (natural wood/solid wood)
Gỗ được khai thác từ rừng.
3.4
Ván gỗ nhân tạo (wood-based panel)
Gỗ được cấu trúc lại từ các thành phần của gỗ tự nhiên và keo dán.
CHÚ THÍCH: Các thành phần của gỗ tự nhiên bao gồm: dăm gỗ, sợi gỗ, gỗ bóc, thanh gỗ.
3.5
Gỗ tinh chế (complete wood element)
Gỗ đã qua các quá trình gia công cắt gọt theo yêu cầu, thể tích của gỗ là nhỏ nhất và không thay đổi.
3.6
Khối lượng riêng của gỗ (wood density)
Khối lượng riêng của gỗ là tỷ số giữa khối lượng gỗ trên 1 đơn vị thể tích gỗ.
3.7
Chi tiết (element/uni/part/component)
Đơn vị cơ bản nhất cấu thành sản phẩm mà không thể tách nhỏ hơn.
3.8
Cụm chi tiết, mô đun (parts/components)
Nhóm có công năng nhất định gồm từ 2 chi tiết trở lên được liên kết với nhau.
3.9
Đồ gỗ dạng tấm (panel-type furniture)
Đồ gỗ sử dụng gỗ dạng tấm làm kết cấu chính, các tấm liên kết với nhau tạo thành sản phẩm.
3.10
Đồ gỗ dạng khung (frame-type furniture)
Đồ gỗ sử dụng kết cấu khung làm kết cấu chính, hệ thống khung liên kết với nhau tạo thành sản phẩm
3.11
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12760:2019 (ISO 3867:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 về Đồ gỗ nội thất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13554-3:2022 về Đồ gỗ ngoài trời - Bàn và ghế dùng cho cắm trại, ngoại thất gia đình và công cộng - Phần 3: Yêu cầu an toàn cơ học và phương pháp thử cho bàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13535:2022 về Viên nén gỗ - Phân hạng
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13533:2022 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 về Đồ gỗ nội thất - Phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý
- 1Tiêu chuẩn ngành 04 TCN 66:2004 về gỗ Việt Nam – tên gọi và đặc tính cơ bản do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7553:2005 (ISO 668 : 1995) về Công te nơ vận chuyển loạt 1 - Phân loại, kích thước và khối lượng danh định
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12445:2018 (ISO 16983:2003) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ trương nở chiều dày sau khi ngâm trong nước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-5:2018 (ISO 12460-5:2015) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 5: Phương pháp chiết (Phương pháp ferforator)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11899-1:2018 (ISO 12460-1:2007) về Ván gỗ nhân tạo - Xác định hàm lượng formaldehyt phát tán - Phần 1: Sự phát tán formaldehyt bằng phương pháp buồng 1 m3
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-2:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 2: Theo tính chất vật lý và cơ học
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12760:2019 (ISO 3867:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Phương pháp thử
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 về Đồ gỗ nội thất
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13554-3:2022 về Đồ gỗ ngoài trời - Bàn và ghế dùng cho cắm trại, ngoại thất gia đình và công cộng - Phần 3: Yêu cầu an toàn cơ học và phương pháp thử cho bàn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13535:2022 về Viên nén gỗ - Phân hạng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13533:2022 về Độ bền của gỗ và sản phẩm gỗ - Thử nghiệm và phân cấp độ bền theo tác nhân sinh học
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 về Đồ gỗ nội thất - Phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- Số hiệu: TCVN12624-2:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
