Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 về Đồ gỗ nội thất - Phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý được ban hành nhằm thiết lập hệ thống phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa, giúp đánh giá chính xác chất lượng ngoại quan và các chỉ tiêu cơ lý của các sản phẩm đồ gỗ nội thất trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định và quản lý chất lượng sản phẩm đồ gỗ nội thất tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh bao gồm các phương pháp thử nghiệm áp dụng cho sản phẩm đồ gỗ nội thất hoàn chỉnh hoặc các bộ phận, chi tiết cấu thành từ gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp và các vật liệu composite gỗ.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Quy định chi tiết các phương pháp xác định đặc tính ngoại quan bao gồm việc phát hiện và đánh giá các khuyết tật bề mặt, độ nhẵn, độ đồng đều màu sắc và độ bóng của màng phủ.
- Xác định các tính chất cơ lý cơ bản của đồ gỗ nội thất như độ bền kéo, độ bền uốn tĩnh, độ cứng bề mặt, độ bám dính của màng sơn hoặc lớp phủ, và khả năng chịu va đập dưới tác động của ngoại lực.
- Tiêu chuẩn được thiết kế để áp dụng cho cả mục đích kiểm tra chất lượng nội bộ của nhà sản xuất lẫn hoạt động chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy của các tổ chức kiểm định độc lập.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Hệ thống hóa các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) và tiêu chuẩn quốc tế (ISO, EN, ASTM) liên quan trực tiếp đến phương pháp lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử và vận hành thiết bị đo.
- Quy định nguyên tắc áp dụng đối với các tài liệu viện dẫn: trường hợp tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu; trường hợp không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Định nghĩa rõ ràng về "Đồ gỗ nội thất" và phân loại cụ thể theo mục đích sử dụng hoặc theo vật liệu cấu thành chính.
- Làm rõ khái niệm về các loại khuyết tật ngoại quan thường gặp như vết nứt, mắt gỗ (mắt sống, mắt chết), vết xước, hiện tượng phồng rộp, bong tróc màng sơn, và sự biến màu của bề mặt gỗ.
- Thống nhất các thuật ngữ kỹ thuật liên quan đến tính chất cơ lý như giới hạn bền uốn, độ ẩm của gỗ, độ bền dán dính, và các thông số hình học của mẫu thử.
Điều 4: Yêu cầu chung về thử nghiệm
- Điều kiện môi trường phòng thử nghiệm: Quy định nghiêm ngặt về nhiệt độ tiêu chuẩn và độ ẩm tương đối của không khí trong suốt quá trình chuẩn bị và tiến hành thử nghiệm nhằm tránh sai số do sự co giãn của gỗ.
- Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ: Các thiết bị đo lường, máy thử lực, dụng cụ quang học phải được hiệu chuẩn định kỳ và có độ chính xác phù hợp với yêu cầu của từng phép thử cụ thể.
- Chuẩn bị và ổn định mẫu thử: Quy định quy trình lấy mẫu đại diện, kích thước mẫu thử tiêu chuẩn, phương pháp gia công mẫu để không làm thay đổi tính chất ban đầu của vật liệu, và thời gian ổn định mẫu trong môi trường tiêu chuẩn trước khi thử nghiệm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố, thay thế hoặc bổ sung cho các tiêu chuẩn cũ liên quan đến phương pháp thử đồ gỗ nội thất, tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ cho hoạt động quản lý chất lượng sản phẩm gỗ trong nước và xuất khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐỒ GỖ NỘI THẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH NGOẠI QUAN VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ
Wooden furniture - Method for the determination of appearance characteristics physical and mechanical properties
Lời nói đầu
TCVN 5372:2023 thay thế TCVN 5372:1991.
TCVN 5372:2023 do Trường Đại học Lâm nghiệp biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
ĐỒ GỖ NỘI THẤT - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐẶC TÍNH NGOẠI QUAN VÀ TÍNH CHẤT CƠ LÝ
Wooden furniture - Method for the determination of appearance characteristics physical and mechanical properties
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý của đồ gỗ nội thất: Phương pháp lấy mẫu, xác định kích thước cơ bản, độ nhám, độ nhẵn lớp phủ bề mặt, độ ẩm, bán kính bo, khuyết tật, độ ổn định, độ bền lực và độ bền lâu.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho đồ gỗ nội thất được quy định tại TCVN 5373:2020.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 5373:2020 Đồ gỗ nội thất;
TCVN 10772-1:2015 (ISO 7174-1) Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 1: Ghế tựa và ghế đẩu;
TCVN 10772-2:2015 (ISO 7174-2) Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 2: Ghế cơ cấu nghiêng hoặc ngả khi ngả hoàn toàn và ghế bập bênh;
TCVN 11535:2016 (ISO 7171:1988) Đồ nội thất- Tủ đựng đồ - Xác định độ ổn định;
TCVN 11536:2016 ( ISO 7172:1988) Đồ nội thất - Bàn - Xác định độ ổn định;
TCVN 12624-1:2019 Đồ gỗ - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa;
ISO 7170 Furniture - Storage units - Test methods for the determination of strength, durability and stability (Đồ nội thất - Tủ đựng đồ - Phương pháp xác định độ bền lực, độ ổn định và độ bền lâu);
ISO 7173 Furniture - Chairs and stools - Determination of strength and durability (Đồ nội thất - Ghế và ghế đẩu - Xác định độ bền lực và độ bền lâu);
ISO 19682 Furniture - Tables - Test methods for the determination of stability, strength and durability (Đồ nội thất - Bàn - Phương pháp thử xác định độ ổn định, độ bền lực và độ bền lâu);
ISO 19833 Furniture - Beds - Test methods for the determination of stability, strength and durability (Đồ nội thất - Giường - Phương pháp thử để xác định độ ổn định, độ bền lực và độ bền lâu).
Trong tiêu chuẩn này, sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa nêu trong 12624-1:2019 và các thuật ngữ, định nghĩa sau:
3.1
Đồ gỗ nội thất (Wooden furniture)
Đồ nội thất bằng gỗ hoặc vật liệu có nguồn gốc từ gỗ được sử dụng trong nhà, hoặc khu vực không chịu tác động của thời tiết.
[Nguồn TCVN 5373:2020, có bổ sung]
3.2
Độ nhám bề mặt (Surface roughness)
Độ nhấp nhô xuất hiện trên bền mặt do sự không đồng đều trong cấu trúc của gỗ hoặc khuyết tật trong quá trình sản xuất.
[Nguồn TCVN 5373:2020]
3.3
Độ ẩm gỗ (Moisture content)
Tỷ lệ phần trăm của lượng nước có trong gỗ so với khối lượng của gỗ. Độ ẩm gỗ có độ ẩm
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5372:1991 về đồ gỗ - phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4741:1989 về Đồ gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-1:2015 (ISO 7174-1:1988) về Đồ nội thất - Ghế -xác định độ ổn định- Phần 1: Ghế tựa và ghế đẩu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10772-2:2015 (ISO 7174-2:1992) về Đồ nội thất - Ghế - Xác định độ ổn định - Phần 2: Ghế có cơ cấu nghiêng hoặc ngả khi ngả hoàn toàn và ghế bập bênh
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11535:2016 (ISO 7171:1988) về Đồ nội thất - Tủ đựng đồ - Xác định độ ổn định
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11536:2016 (ISO 7172:1988) về Đồ nội thất - Bàn - Xác định độ ổn định
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-1:2019 về Đồ gỗ - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 về Đồ gỗ nội thất
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-3:2019 về Đồ gỗ - Phần 3: Bao gói, ghi nhãn và bảo quản
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 về Đồ gỗ nội thất - Phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý
- Số hiệu: TCVN5372:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
