Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4741:1989
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4741:1989 về Đồ gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa là văn bản kỹ thuật đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa hệ thống ngôn ngữ chuyên ngành lâm sản và chế biến gỗ tại Việt Nam. Việc thống nhất các thuật ngữ và định nghĩa giúp các đơn vị thiết kế, sản xuất, thương mại và các cơ quan quản lý chất lượng có một hệ quy chiếu chung, hạn chế tối đa sự sai lệch trong việc hiểu và áp dụng các yêu cầu kỹ thuật.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn tập trung thiết lập các nguyên tắc chung và định nghĩa nền tảng nhất làm cơ sở cho toàn bộ hệ thống thuật ngữ ngành đồ gỗ:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn. Văn bản này được dùng làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh, nghiên cứu khoa học, giảng dạy và kiểm định chất lượng sản phẩm đồ gỗ trên toàn quốc.
- Định nghĩa cơ bản về đồ gỗ: Làm rõ khái niệm khoa học về đồ gỗ, bao gồm các sản phẩm tiện ích hoặc trang trí được chế tác chủ yếu từ nguyên liệu gỗ tự nhiên, gỗ công nghiệp (gỗ dán, gỗ ghép thanh, ván dăm, ván sợi) hoặc sự kết hợp giữa gỗ và các vật liệu khác.
- Nguyên tắc phân loại sản phẩm: Đưa ra các tiêu chí phân loại đồ gỗ một cách hệ thống. Việc phân loại dựa trên hai yếu tố chính là công năng sử dụng (đồ gỗ gia đình, đồ gỗ văn phòng, đồ gỗ trường học, công trình công cộng) và đặc điểm kết cấu công nghệ (đồ gỗ tháo lắp, đồ gỗ nguyên khối, đồ gỗ gấp định hình).
- Thuật ngữ về chi tiết và liên kết kết cấu: Định nghĩa chuẩn xác các bộ phận cấu thành sản phẩm đồ gỗ như khung, tấm panel, ngăn kéo, cánh cửa, chân bàn, cũng như các phương pháp liên kết cơ học như mộng, chốt, vít và liên kết bằng keo dán chuyên dụng.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng tiêu chuẩn
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định tại TCVN 4741:1989 mang lại nhiều giá trị thiết thực cho ngành công nghiệp sản xuất đồ gỗ:
- Đồng bộ hóa quy trình kỹ thuật: Giúp các kỹ sư thiết kế và công nhân sản xuất có sự thống nhất tuyệt đối khi đọc bản vẽ kỹ thuật và tài liệu hướng dẫn công nghệ.
- Minh bạch hóa hoạt động thương mại: Giúp doanh nghiệp và khách hàng dễ dàng thỏa thuận các thông số, quy cách sản phẩm trong hợp đồng kinh tế dựa trên các định nghĩa đã được chuẩn hóa pháp lý.
- Hỗ trợ công tác kiểm định và quản lý chất lượng: Là công cụ đắc lực cho các cơ quan chức năng trong việc giám định chất lượng sản phẩm, giải quyết các tranh chấp thương mại liên quan đến tiêu chuẩn kỹ thuật của đồ gỗ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 4741:1989
ĐỒ GỖ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Furniture - Terminology and definitions
Lời nói đầu
TCVN 4741:1989 do Viện lâm nghiệp biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng nhà nước trình duyệt, Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành;
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
ĐỒ GỖ - THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
Furniture - Terminology and definitions
Tiêu chuẩn này dựa theo CT SEV 1663:1979 quy định những thuật ngữ và định nghĩa, áp dụng cho những dạng đồ gỗ cơ bản.
| Thuật ngữ | Định nghĩa |
| 1 - Đồ gỗ | Những đồ dùng có thể di chuyển hoặc xây cố định phù hợp với tình hình nhà ở tập thể và những khu vực khác có người. |
| 2 - Đồ gỗ đủ bộ | Một nhóm đồ gỗ hài hòa với nhau về nhiệm vụ kiến trúc và mỹ thuật của căn phòng phù hợp với một phương án rộng rãi theo kết cấu và công dụng |
| 3 - Đồ gỗ đồng bộ | Một nhóm đồ gỗ hài hòa với các đặc điểm kiến trúc mỹ thuật, kết cấu được dùng cho một bối cảnh khu vực nhà ở có chức năng nhất định |
| Những dạng đồ gỗ theo công dụng sử dụng | |
| 4 - Đồ gỗ dùng trong sinh hoạt | Đồ dùng cho các bối cảnh của những phòng khác nhau của căn hộ, biệt thự (nhà nghỉ) hoặc dùng ngoài trời |
| 5 - Đồ gỗ dùng cho một phòng chung | Đồ dùng cho bối cảnh của những phòng kết hợp với chức năng (ví dụ: nhà ăn, phòng ngủ …) |
| 6 - Đồ gỗ dùng cho phòng ngủ |
|
| 7 - Đồ gỗ dùng cho nhà ăn | |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5372:1991 về đồ gỗ - phương pháp thử
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5373:1991 về đồ gỗ - yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9580-1:2013 (ISO 9221-1:1992) về Đồ nội thất – Ghế cao dành cho trẻ - Phần 1: Yêu cầu an toàn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 về Đồ gỗ nội thất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 về Đồ gỗ nội thất - Phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5372:1991 về đồ gỗ - phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5373:1991 về đồ gỗ - yêu cầu kỹ thuật
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9580-1:2013 (ISO 9221-1:1992) về Đồ nội thất – Ghế cao dành cho trẻ - Phần 1: Yêu cầu an toàn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5373:2020 về Đồ gỗ nội thất
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5372:2023 về Đồ gỗ nội thất - Phương pháp xác định đặc tính ngoại quan và tính chất cơ lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4741:1989 về Đồ gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- Số hiệu: TCVN4741:1989
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/1989
- Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
