Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12760:2019 (hoàn toàn tương đương với ISO 3867:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Phương pháp thử được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn nhằm xác định các đặc tính cơ lý của gỗ xốp composite sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn trong các kết cấu xây dựng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, thiết kế, thi công và kiểm định chất lượng vật liệu xây dựng tại Việt Nam. Đối tượng áp dụng trực tiếp là các sản phẩm gỗ xốp composite (composition cork) được sử dụng làm tấm chèn khe co giãn cho bê tông đường, đường băng sân bay, cầu, đập thủy lợi và các kết cấu bê tông cốt thép khác.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn TCVN 12760:2019
1. Phạm vi áp dụng và tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)
- Xác định rõ các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để đánh giá chất lượng kỹ thuật của gỗ xốp composite làm vật liệu chèn khe giãn.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan về thuật ngữ, phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử để đảm bảo tính đồng bộ và chuẩn xác trong quá trình thực hiện.
2. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa cụ thể về gỗ xốp composite (composition cork) là vật liệu được sản xuất từ hạt gỗ xốp tự nhiên liên kết với nhau bằng chất kết dính hữu cơ thông qua quá trình gia nhiệt và ép nén.
- Làm rõ khái niệm vật liệu chèn khe giãn (expansion joint filler) là tấm vật liệu có tính đàn hồi cao, được đặt vào các khe nối của kết cấu bê tông nhằm hấp thụ các chuyển vị co giãn do nhiệt độ và tải trọng gây ra.
3. Yêu cầu chung về mẫu thử và điều kiện thử nghiệm (Điều 4)
- Quy định chi tiết về quy trình lấy mẫu, số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết cho mỗi phép thử để đảm bảo tính đại diện cho lô hàng.
- Yêu cầu về kích thước hình học của mẫu thử phải được cắt phẳng, vuông vắn và không bị khuyết tật bề mặt.
- Quy định điều kiện môi trường phòng thí nghiệm tiêu chuẩn về nhiệt độ và độ ẩm tương đối để tiến hành ổn định mẫu trước khi thử nghiệm, nhằm loại bỏ sai số do yếu tố thời tiết gây ra.
4. Phương pháp xác định kích thước và khối lượng thể tích
- Hướng dẫn cách đo chiều dài, chiều rộng và độ dày của mẫu thử bằng các thiết bị đo chuyên dụng như thước cặp, panme có độ chính xác cao.
- Quy trình xác định khối lượng thể tích (mật độ khối lượng) của gỗ xốp composite, làm cơ sở đánh giá độ đặc chắc và độ xốp của vật liệu.
5. Phương pháp thử độ nén và khả năng hồi phục
- Quy định quy trình tác dụng lực nén cơ học lên mẫu thử đến một tỷ lệ phần trăm độ dày xác định (thường là nén đến 50% độ dày ban đầu) với tốc độ nén được kiểm soát chặt chẽ.
- Xác định áp lực nén cần thiết để đạt được độ biến dạng yêu cầu, giúp đánh giá khả năng chịu tải của vật liệu.
- Đo đạc và tính toán khả năng hồi phục (độ đàn hồi) của mẫu thử sau khi giải phóng lực nén trong một khoảng thời gian quy định, đảm bảo vật liệu có thể quay lại độ dày gần như ban đầu để tiếp tục thực hiện chức năng chèn khe.
6. Phương pháp thử độ đùn (Extrusion)
- Quy định thử nghiệm nén mẫu trong một khuôn kim loại được giới hạn ba cạnh, để hở một cạnh tự do.
- Đo khoảng cách dịch chuyển (độ đùn) của mép vật liệu tự do dưới tác động của lực nén, nhằm đánh giá khả năng chống tràn, chống biến dạng phình ra ngoài của tấm chèn khi khe co giãn bê tông bị thu hẹp.
7. Phương pháp thử độ giãn nở trong nước sôi
- Quy định quy trình ngâm mẫu thử hoàn toàn trong nước sôi trong một khoảng thời gian liên tục theo tiêu chuẩn.
- Đánh giá độ bền liên kết của chất kết dính bằng cách kiểm tra xem mẫu thử có bị bong tróc, bở nát hoặc phân rã hay không.
- Đo tỷ lệ phần trăm giãn nở về thể tích và độ dày của mẫu sau khi ngâm nước sôi, đảm bảo vật liệu duy trì được tính ổn định kích thước trong điều kiện môi trường ẩm ướt và khắc nghiệt.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12760:2019 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố. Các tổ chức thử nghiệm, phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng (LAS-XD) và các nhà sản xuất cần cập nhật các phương pháp thử này vào quy trình kiểm soát chất lượng nội bộ và chứng nhận hợp chuẩn sản phẩm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 3867:2017
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Expansion joint fillers - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 12760:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 3867:2017.
TCVN 12760:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU CHÈN KHE GIÃN - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Expansion joint fillers - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định các đặc tính của gỗ xốp composite sử dụng làm vật liệu chèn khe giãn của bê tông hoặc vật liệu xây dựng khác được đưa ra dưới đây:
- khối lượng riêng biểu kiến;
- độ giãn nở trong nước;
- khả năng chịu nén;
- độ phục hồi;
- khả năng đùn;
- độ hấp thụ nước.
Phương pháp thử áp dụng cho gỗ xốp composite chèn khe có chiều dày danh nghĩa nằm trong khoảng từ 6,3 mm đến 25 mm.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn
TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) Gỗ xốp composite -Phương pháp thử ISO 633 Cork - Vocabulary (Gỗ xốp - Từ vựng)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 633.
4.1 Cân, chính xác đến 0,01 g.
4.2 Thước cặp, chính xác đến 0,1 mm.
4.3 Máy thử nén, có một tấm ép cố định và một tấm ép di động có tốc độ di chuyển không tải đạt 1,3 mm/min, và có đủ khả năng làm chiều dày mẫu thử giảm xuống 50 % so với chiều dày ban đầu.
4.4 Dụng cụ đo tải trọng, có khả năng đo được tải trọng chính xác đến 1 %.
4.5 Khuôn ép đùn ba mặt, để hạn chế chuyển vị bên của mẫu thử dưới tác dụng của lực chỉ nén lên một mặt. Kích thước bên trong của khuôn là (100 ± 0,5) mm x (100 ± 0,5) mm và khuôn phải cao hơn mẫu ít nhất là 13 mm.
4.6 Tấm dưỡng bằng thép, có kích thước 100 mm x 100 mm, sao cho khi lắp khuôn ép đùn sai số nằm trong khoảng 0,13 mm theo chiều dài và chiều rộng, được gắn với một bộ so chuyển vị.
4.7 Đồng hồ đo chuyển vị, có vạch chia chính xác đến 0,02 mm.
4.8 Tấm kim loại, có kích thước là (100 ± 2,5) mm x (100 ± 2,5) mm x 6 mm, với các mặt đối diện song song nhau.
4.9 Thiết bị cắt.
4.10 Tủ ổn định khí hậu.
5.1 Lấy mẫu
5.1.1 Từ mỗi lô có diện tích 100 m2, mẫu được lấy phải có diện tích khoảng 0,2 m2 và phải đủ lớn để tạo ra được ít nhất năm mẫu thử có kích thước 100 mm x 100 mm. Từng mẫu thử phải được cắt vuông góc bằng thiết bị cắt (
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12619-1:2019 về Gỗ - Phân loại - Phần 1: Theo mục đích sử dụng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-1:2019 về Đồ gỗ - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12624-2:2019 về Đồ gỗ - Phần 2: Phương pháp quy đổi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12760:2019 (ISO 3867:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN12760:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 31/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
