Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố năm 2019, ban hành nhằm quy định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn để xác định các đặc tính cơ lý hóa của vật liệu gỗ xốp composite.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các sản phẩm gỗ xốp composite ở các dạng thương mại khác nhau bao gồm dạng tấm, dạng cuộn, tấm ghép hoặc các hình dạng định hình khác. Đối tượng áp dụng là các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, xuất nhập khẩu gỗ xốp composite, cùng các cơ quan quản lý chất lượng và phòng thử nghiệm chuyên ngành tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019
1. Phạm vi áp dụng và Tài liệu viện dẫn (Điều 1 và Điều 2)
- Xác định rõ ràng các phương pháp thử nghiệm bắt buộc để đánh giá chất lượng kỹ thuật của gỗ xốp composite.
- Viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về thuật ngữ, định nghĩa và các yêu cầu chung đối với vật liệu gỗ xốp (cork) nhằm đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong quá trình thực hiện.
2. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa về gỗ xốp composite (vật liệu được tạo ra từ các hạt gỗ xốp liên kết với nhau bằng chất kết dính), khối lượng riêng biểu kiến, độ ẩm và các thông số kỹ thuật liên quan khác.
3. Lấy mẫu và điều hòa mẫu thử (Điều 4)
- Quy định phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên nhưng phải đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô hàng hoặc mẻ sản xuất.
- Yêu cầu bắt buộc về việc điều hòa mẫu thử trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn trước khi tiến hành các phép đo nhằm loại bỏ sai số do tác động của thời tiết và môi trường xung quanh.
4. Các phương pháp thử nghiệm đặc tính kỹ thuật chi tiết
- Xác định kích thước hình học: Quy định cách đo chiều dày, chiều dài và chiều rộng của mẫu thử bằng các thiết bị đo chuyên dụng dưới một áp lực tiếp xúc xác định để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
- Xác định khối lượng riêng biểu kiến: Phương pháp tính toán tỷ số giữa khối lượng của mẫu thử sau khi sấy khô (hoặc điều hòa) và thể tích thực tế của mẫu đó.
- Xác định độ ẩm: Đo lường lượng nước tự do có trong gỗ xốp composite bằng cách sấy mẫu ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi, từ đó tính ra phần trăm độ ẩm.
- Xác định độ bền kéo: Sử dụng máy thử kéo chuyên dụng để tác dụng lực kéo tăng dần lên mẫu thử cho đến khi bị đứt hoàn toàn, giúp xác định giới hạn bền kéo của vật liệu.
- Xác định độ nén và độ hồi phục: Đánh giá khả năng chịu lực nén của gỗ xốp dưới tải trọng quy định và khả năng tự phục hồi về hình dạng, kích thước ban đầu sau khi dỡ bỏ lực nén.
- Xác định độ bền trong nước sôi: Đây là phép thử quan trọng để đánh giá chất lượng chất liên kết (keo). Mẫu thử được ngâm trong nước sôi trong một khoảng thời gian quy định, sau đó kiểm tra trực quan xem có xuất hiện hiện tượng bong tróc, nứt vỡ, bở mục hoặc suy giảm liên kết hay không.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) có hiệu lực áp dụng kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là căn cứ kỹ thuật pháp lý để các bên liên quan thực hiện việc kiểm tra, đánh giá và công bố chất lượng sản phẩm gỗ xốp composite lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 7322:2014
GỖ XỐP COMPOSITE - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 12765:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 7322:2014.
TCVN 12765:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ XỐP COMPOSITE - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định các đặc tính sau của gỗ xốp composite:
- chiều dày;
- khối lượng riêng biểu kiến;
- độ bền kéo;
- khả năng chịu nén và độ phục hồi;
- độ bền khi ngâm trong nước sôi.
Tiêu chuẩn này có thể được áp dụng cho sản phẩm dạng tấm hoặc dạng cuộn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Gỗ xốp composite (composition cork)
Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
3.2
Gỗ xốp cao su (rubbercork)
Sản phẩm được tạo ra là hỗn hợp của hạt gỗ xốp và cao su ở dạng hạt hoặc dạng chất kết dính.
4.1 Máy nén tải trọng tĩnh, các tấm phẳng song song với kích thước lớn hơn kích thước các mẫu được thử nghiệm, một tấm cố định và một tấm di động để cho phép đặt tải trọng ở một tốc độ không đổi, và kèm theo các bộ phận sau
4.1.1 Trụ ấn, làm từ thép không gỉ với các đường kính như sau:
- 28,7 mm để thử nghiệm gỗ xốp composite.
- 12,8 mm để thử nghiệm gỗ xốp cao su.
4.1.2 Đồng hồ đo chuyển vị, gắn với tấm di động, có thể đọc được chính xác đến 0,02 mm gần nhất.
4.1.3 Quả cân, để điều chỉnh tải trọng, có khối lượng chính xác đến ± 1 %.
4.2 Máy thử kéo, có một má kẹp cố định và một má kẹp di động cách nhau 12 mm (khi thử nghiệm gỗ xốp composite) hoặc cách nhau 50,8 mm (khi thử nghiệm gỗ xốp cao su), có thể đọc chính xác đến ± 1 N.
Tốc độ di chuyển không tải của má kẹp di động phải đảm bảo đạt 300 mm/min.
4.3 Cân, chính xác đến 0,01 g.
4.4 Tủ sấy hoặc phòng ổn định khí hậu, kiểm soát được nhiệt độ và độ ẩm.
4.5 Thước cặp, có lực tiếp xúc không đổi, chính xác đến 0,1 mm.
4.6 Thước kim loại, chính xác đến 1 mm.
4.7 Đồng hồ bấm giây, chính xác đến 1 s.
4.8 Thiết bị cắt, để cắt mẫu thử.
4.9 Thùng không có nắp đậy, chứa nước.
5.1 L
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN12765:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
