Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 10983:2014. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu đối với việc sản xuất và các phương pháp thử nghiệm chất lượng cho mối ghép ngón (finger joints) bằng gỗ. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp chế biến gỗ, các phòng thử nghiệm và cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá chính xác độ bền, tính an toàn của các sản phẩm gỗ ghép dùng trong cả kết cấu chịu lực và phi kết cấu.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
Điều khoản này xác định giới hạn kỹ thuật và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:
- Quy định các yêu cầu tối thiểu trong quy trình sản xuất mối ghép ngón đối với gỗ xẻ dùng làm bộ phận chịu lực (kết cấu) và các ứng dụng không chịu lực (phi kết cấu).
- Xác định các phương pháp thử nghiệm bắt buộc để kiểm tra chất lượng mối ghép tại nhà máy cũng như phục vụ công tác chứng nhận sản phẩm.
- Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại gỗ lá kim và gỗ lá rộng đã được sấy đạt độ ẩm quy định trước khi tiến hành gia công và dán keo.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn liên quan khác. Các tài liệu viện dẫn bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về phương pháp thử cơ lý của gỗ nguyên liệu.
- Các tiêu chuẩn quy định về chất lượng và phân loại chất kết dính (keo dán gỗ) chuyên dụng cho mối ghép ngón, đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền thời tiết.
- Các tiêu chuẩn về dung sai kích thước và phương pháp đo đạc hình học của gỗ.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ chuỗi sản xuất và kiểm định, tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa cốt lõi:
- Mối ghép ngón (Finger joint): Là mối liên kết được tạo ra bằng cách cắt các mộng dạng hình ngón tay ở đầu của hai thanh gỗ rồi ghép khít và dán chặt chúng lại với nhau bằng chất kết dính.
- Chiều dài ngón (Finger length): Khoảng cách đo dọc theo trục thanh gỗ từ đáy mộng đến đỉnh mộng.
- Bước mộng (Pitch): Khoảng cách giữa hai đỉnh mộng liên tiếp nhau.
- Độ hở đỉnh mộng (Tip clearance): Khoảng trống kỹ thuật được thiết kế ở đầu mộng nhằm đảm bảo keo dán không bị nén quá mức và giúp các bề mặt bên của mộng tiếp xúc hoàn toàn với nhau.
Điều 4: Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt (Symbols and abbreviated terms)
Điều khoản này chuẩn hóa các ký hiệu toán học và kỹ thuật được sử dụng trong các công thức tính toán độ bền uốn, độ bền kéo của mối ghép:
- Các ký hiệu biểu thị kích thước hình học của mộng ghép bao gồm chiều dài mộng, bước mộng, chiều dày đỉnh mộng và góc nghiêng của mộng.
- Các ký hiệu về lực tác dụng, ứng suất uốn, ứng suất kéo giới hạn khi tiến hành thử nghiệm phá hủy mẫu gỗ ghép ngón.
- Các chữ viết tắt liên quan đến các loại keo dán thông dụng và các phương pháp thử nghiệm kiểm tra chất lượng định kỳ tại nhà máy.
Ý nghĩa của các điều khoản đầu trong thực tiễn sản xuất
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp các nhà sản xuất thiết lập được một hệ thống thuật ngữ, ký hiệu và phạm vi kỹ thuật chuẩn hóa. Đây là nền tảng bắt buộc trước khi áp dụng các quy trình công nghệ chi tiết về chuẩn bị gỗ, bôi keo, ép mộng và thực hiện các phép thử nghiệm cơ lý nghiêm ngặt ở các phần tiếp theo của tiêu chuẩn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
GỖ - MỐI GHÉP NGÓN - YÊU CẦU TỐI THIỂU TRONG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Timber - Finger joints - Minimum production requirements and testing methods
Lời nói đầu
TCVN 11687:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 10983:2014.
TCVN 11687:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu tối thiểu về thử nghiệm và sản xuất mối ghép ngón dùng trong kết cấu. Tiêu chuẩn này bao gồm các yêu cầu về hồ sơ sản xuất và quy trình thử nghiệm trong sổ tay chất lượng để đảm bảo duy trì chất lượng đồng nhất. Ban kỹ thuật không đưa ra khuyến cáo sử dụng mối ghép ngón trong cấu kiện gỗ kết cấu, khi quá trình sản xuất không được mô tả trong sổ tay chất lượng của cơ sở sản xuất với các lý do sau:
a) Các tính chất kết cấu chỉ có thể được chỉ định cho mối ghép ngón được xác định một cách rõ ràng. Trong sổ tay chất lượng của cơ sở sản xuất, việc xác định này phải yêu cầu mô tả rõ ràng, đối với nguyên liệu thô đầu vào (gỗ và chất kết dính), quy trình sản xuất và quy trình đảm bảo chất lượng.
b) Phải nêu rõ quy trình sản xuất trong sổ tay chất lượng và phải công bố đến những người chịu trách nhiệm trong việc chế tạo mối ghép ngón trong một khoảng thời gian dài để đảm bảo chất lượng sản xuất.
Các nguyên tắc khác được áp dụng để biên soạn tiêu chuẩn này như sau:
- Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho quá trình sản xuất mối ghép ngón và chỉ dùng để tham khảo trong việc duy trì độ bền mối ghép ngón. Mối ghép ngón được thực hiện trong cả gỗ ghép thanh bằng keo (glulam) nhiều lớp và gỗ ghép ngón được sử dụng trực tiếp trong các ứng dụng kết cấu. Tiêu chuẩn này không tiến hành thử nghiệm sự phù hợp liên quan đến các tính chất của gỗ ghép thanh bằng keo (glulam) hoặc gỗ ghép ngón.
- Kiểm tra đánh giá phẩm cấp được thực hiện để xác định độ bền đặc trưng và độ bền dự kiến khi kiểm tra sự phù hợp (kiểm soát chất lượng hàng ngày). Tiêu chuẩn này không quy định các sơ đồ thử nghiệm cụ thể nào, mà cho phép sử dụng nhiều thiết bị thử nghiệm. Tuy nhiên, tiêu chuẩn này yêu cầu sử dụng cùng một thiết bị và sơ đồ khi đánh giá phẩm cấp để thử nghiệm sự phù hợp. Cả thử nghiệm khi uốn và thử nghiệm khi kéo cũng được đưa ra.
GỖ - MỐI GHÉP NGÓN - YÊU CẦU TỐI THIỂU TRONG SẢN XUẤT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
Timber - Finger joints - Minimum production requirements and testing methods
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu tối thiểu trong quá trình sản xuất và thử nghiệm các mối ghép ngón đã được dán dính trong các sản phẩm gỗ kết cấu như gỗ ghép thanh bằng keo, gỗ do nhiều lớp ván mỏng ghép vuông góc với nhau và gỗ ghép ngón.
Mặc dù hầu hết mối ghép ngón được làm từ các loài cây lá kim (gỗ mềm), nhưng tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các loài cây lá rộng (gỗ cứng) miễn là có khả năng bám dính thỏa mãn yêu cầu các phép thử quy định trong tiêu chuẩn này.
Tiêu chuẩn này không bao gồm mối ghép do dập ép (hóa rắn) và, trong trường hợp là các sản phẩm gỗ do nhiều lớp ván mỏng ghép lại, thì tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho các lớp riêng biệt. Tiêu chuẩn này không áp dụng cho gỗ ghép thanh bằng keo có mối ghép ngón lớn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 11684-1 (ISO 20152-1), Kết cấu gỗ - Tính năng
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-1:2015 (ISO 12122-1:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-2:2015 (ISO 12122-2:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 2: Gỗ xẻ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (ISO 4714:2000) về Gỗ xốp composite - Yêu cầu kỹ thuật, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13352:2021 về Gỗ biến tính - Phương pháp thử cơ lý
- 1Quyết định 4275/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghiệp khai thác gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-1:2015 (ISO 12122-1:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-2:2015 (ISO 12122-2:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 2: Gỗ xẻ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12761:2019 (ISO 3869:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu chèn khe giãn - Yêu cầu kỹ thuật, bao gói và ghi nhãn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (ISO 4714:2000) về Gỗ xốp composite - Yêu cầu kỹ thuật, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13352:2021 về Gỗ biến tính - Phương pháp thử cơ lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN11687:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/10/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra