Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 22390:2010 về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu. Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và yêu cầu kỹ thuật nhằm xác định các giá trị đặc trưng của các tính chất cơ lý đối với sản phẩm gỗ dán nhiều lớp (Laminated Veneer Lumber - LVL) dùng trong kết cấu chịu lực. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn trong thực tiễn sản xuất và thiết kế xây dựng:
- Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để thiết lập các giá trị đặc trưng về tính chất kết cấu của gỗ dán nhiều lớp (LVL). Các tính chất này bao gồm độ bền uốn, độ bền kéo, độ bền nén, độ bền cắt và môđun đàn hồi.
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các sản phẩm gỗ LVL được sử dụng làm cấu kiện chịu lực trong các công trình xây dựng bằng gỗ (như dầm, cột, ván sàn chịu lực, và các hệ thống liên kết kết cấu khác).
- Tiêu chuẩn này không áp dụng cho các loại gỗ dán thông thường (plywood) hoặc các sản phẩm ván nhân tạo từ gỗ khác không có cấu trúc các lớp ván bóc xếp song song theo chiều dọc đặc trưng của LVL.
- Tiêu chuẩn cung cấp cơ sở kỹ thuật thống nhất để các nhà sản xuất, đơn vị thiết kế và cơ quan kiểm định chất lượng đánh giá sự phù hợp của sản phẩm LVL đối với các yêu cầu an toàn kết cấu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác và đồng bộ, cần phải tham chiếu và phối hợp áp dụng với các tài liệu tiêu chuẩn quốc tế liên quan sau đây:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm gỗ kết cấu, đặc biệt là các tiêu chuẩn xác định tính chất cơ lý của gỗ dán và gỗ xẻ chịu lực.
- Các tiêu chuẩn thuộc bộ ISO 12122 (ví dụ: ISO 12122-1 và ISO 12122-2) liên quan đến việc xác định các giá trị đặc trưng từ kết quả thử nghiệm mẫu đối với các sản phẩm gỗ kết cấu.
- Các tài liệu hướng dẫn về kiểm soát chất lượng sản xuất và quy trình lấy mẫu thống kê để đảm bảo tính đại diện của mẫu thử.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác cho các thuật ngữ chuyên ngành nhằm tránh gây nhầm lẫn trong quá trình thử nghiệm và thiết kế:
- Gỗ dán nhiều lớp (Laminated Veneer Lumber - LVL): Là sản phẩm gỗ kỹ thuật được cấu tạo bằng cách dán dính nhiều lớp ván bóc (veneer) lại với nhau bằng chất kết dính chịu nhiệt và chịu ẩm, trong đó hướng thớ của hầu hết hoặc toàn bộ các lớp ván bóc song song với chiều dọc của sản phẩm.
- Ván bóc (Veneer): Tấm gỗ mỏng được sản xuất bằng phương pháp lạng hoặc bóc từ khúc gỗ tròn, là nguyên liệu cơ bản cấu thành nên gỗ LVL.
- Giá trị đặc trưng (Characteristic value): Giá trị của một tính chất cơ lý tương ứng với phân vị thứ 5 (5th percentile) của phân phối xác suất, được xác định với mức độ tin cậy quy định (thường là 75%), dựa trên kết quả thử nghiệm của một loạt mẫu thử tiêu chuẩn.
- Chiều dày lớp ván bóc (Veneer thickness): Chiều dày danh nghĩa của các lớp ván đơn lẻ trước khi tiến hành ép nhiệt và dán keo thành sản phẩm LVL hoàn chỉnh.
- Hướng thớ gỗ (Grain direction): Hướng chủ đạo của các sợi gỗ tự nhiên trong các lớp ván bóc, quyết định tính dị hướng và khả năng chịu lực của sản phẩm LVL theo các phương khác nhau.
Điều 4: Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt
Để thống nhất trong các công thức tính toán và biểu diễn thông số kỹ thuật, tiêu chuẩn quy định hệ thống ký hiệu chuẩn hóa sau:
- E: Môđun đàn hồi (Modulus of Elasticity), đại diện cho khả năng chống lại biến dạng đàn hồi của vật liệu dưới tác dụng của ngoại lực.
- G: Môđun đàn hồi trượt (Shear Modulus), đặc trưng cho khả năng chống lại biến dạng trượt của gỗ LVL.
- f: Độ bền hoặc giới hạn bền (Strength) của vật liệu, được phân tách cụ thể bằng các chỉ số phụ:
- f_m: Độ bền uốn (Bending strength).
- f_t: Độ bền kéo (Tension strength).
- f_c: Độ bền nén (Compression strength).
- f_v: Độ bền cắt (Shear strength).
- b, h, l: Các kích thước hình học cơ bản của mẫu thử hoặc cấu kiện gỗ LVL, tương ứng là chiều rộng (width), chiều cao hoặc chiều dày (depth/thickness) và chiều dài (length).
- Chỉ số phụ hướng (Subscripts for direction): Được sử dụng để chỉ rõ phương tác dụng của lực so với hướng thớ gỗ, ví dụ như song song với thớ (parallel to grain) hoặc vuông góc với thớ (perpendicular to grain).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KẾT CẤU GỖ - GỖ NHIỀU LỚP (LVL) - TÍNH CHẤT KẾT CẤU
Timber structures - Laminated veneer lumber (LVL) - Structural properties
Lời nói đầu
TCVN 11683:2016 hoàn toàn tương đương với ISO 22390:2010
TCVN 11683:2016 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng dục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Gỗ nhiều lớp (LVL) đang được sản xuất ở nhiều nước theo các tiêu chuẩn quốc gia khác nhau và sản phẩm này cũng đang được xuất khẩu từ nước này sang nước khác. Mặc dù tiêu chuẩn của các nước có nhiều điểm tương tự nhưng cũng có không ít khía cạnh khác nhau, vì vậy việc xây dựng tiêu chuẩn này để thiết lập sự nhất quán giữa các tiêu chuẩn, đồng thời đảm bảo sự phù hợp của LVL sử dụng làm các bộ phận kết cấu là rất cần thiết. Việc xây dựng tiêu chuẩn này cũng rất có lợi cho người sản xuất, người tiêu dùng, nhà quản lý và nhà phân phối.
KẾT CẤU GỖ - GỖ NHIỀU LỚP (LVL) - TÍNH CHẤT KẾT CẤU
Timber structures - Laminated veneer lumber (LVL) - Structural properties
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu để thiết lập các tính chất đặc trưng của gỗ nhiều lớp (LVL) sử dụng làm kết cấu, bao gồm các giá trị độ bền ứng với phân vị chuẩn thứ 5, các đặc trưng độ cứng vững và các đặc trưng tính năng khác, liên quan đến mục đích sử dụng cuối làm sản phẩm kết cấu sử dụng trong điều kiện khô (loại dán dính 1). Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho các cấu kiện có chiều uốn theo mặt cạnh hoặc mặt phẳng.
Tiêu chuẩn này không quy định việc đánh giá các yêu cầu về formaldehyt, độ bền sinh học, tính năng chịu lửa hoặc sản xuất, cũng như việc kiểm soát chất lượng và ghi nhãn.
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8164 (ISO 13910), Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền - Phương pháp thử các tính chất kết cấu.
TCVN 8329 (ISO 16572), Kết cấu gỗ - Ván gỗ nhân tạo - Phương pháp thử các đặc tính kết cấu
TCVN 10572-1 (ISO 10033-1), Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử.
TCVN 10572-2 (ISO 10033-2), Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu.
ISO 16979, Wood-based panels - Determination of moisture content (Ván gỗ nhân tạo - Xác định độ ẩm).
EN 408-03, Timber structures - structural timber and glued laminated timber - Determination of some physical and mechanical properties (Kết cấu gỗ - Gỗ kết cấu và gỗ ghép thanh bằng keo - Xác định các tính chất cơ lý).
ASTM D143-09, Standard test methods for small clear specimens of timber (Tiêu chuẩn phương pháp thử đối với mẫu nhỏ từ gỗ tự nhiên).
ASTM D198-09, Standard test methods of static test of lumber in structural sizes (Tiêu chuẩn phương pháp thử các thử nghiệm tĩnh của gỗ xẻ trong kích cỡ kết cấu).
ASTM D4761-05, Standard test methods for mechanical properties of lumber and wood-base structural materials (Tiêu chuẩn phương pháp thử các tính chất cơ học của gỗ xẻ và các vật liệu kết cấu có nguồn gốc từ gỗ).
ASTM D5456-06, Standard specification for evaluation of structural composite lumber products (Tiêu chuẩn quy định kỹ thuật đánh giá sản phẩm gỗ xẻ tổ hợp kết
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9084-2:2014 (ISO 22389-2:2012) về Kết cấu gỗ - Ứng dụng uốn của dầm chữ I - Phần 2: Tính năng thành phần và yêu cầu sản xuất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-1:2015 (ISO 12122-1:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-2:2015 (ISO 12122-2:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 2: Gỗ xẻ
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12185:2017 về Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích kiến trúc nghệ thuật - Thi công và nghiệm thu kết cấu gỗ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (ISO 4708:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Phương pháp thử
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12763:2019 (ISO 4709:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Hệ thống phân loại, các yêu cầu, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
- 1Quyết định 4275/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Công nghiệp khai thác gỗ do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8574:2010 (ISO 8375:2009) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp thử xác định các tính chất cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9662:2013 (ISO 18329:2004) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng furosin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao pha đảo cặp ion
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9084-2:2014 (ISO 22389-2:2012) về Kết cấu gỗ - Ứng dụng uốn của dầm chữ I - Phần 2: Tính năng thành phần và yêu cầu sản xuất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-1:2014 (ISO 10033-1:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 1: Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10572-2:2014 (ISO 10033-2:2011) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Chất lượng dán dính - Phần 2: Các yêu cầu
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10575:2014 (ISO 18776:2008, With Amendment 1:2013) về Gỗ nhiều lớp (LVL) - Yêu cầu kỹ thuật
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8164:2015 (ISO 13910:2014) về Kết cấu gỗ - Gỗ phân hạng theo độ bền – Phương pháp thử các tính chất kết cấu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-1:2015 (ISO 12122-1:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11206-2:2015 (ISO 12122-2:2014) về Kết cấu gỗ - Xác định các giá trị đặc trưng - Phần 2: Gỗ xẻ
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12185:2017 về Bảo quản, tu bổ, phục hồi di tích kiến trúc nghệ thuật - Thi công và nghiệm thu kết cấu gỗ
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (ISO 4708:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Phương pháp thử
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12763:2019 (ISO 4709:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Hệ thống phân loại, các yêu cầu, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- Số hiệu: TCVN11683:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
