Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4708:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Phương pháp thử được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, ban hành nhằm thiết lập các phương pháp thử nghiệm thống nhất để đánh giá chất lượng và các đặc tính kỹ thuật của vật liệu gioăng đệm sản xuất từ gỗ xốp composite.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, kiểm định chất lượng vật liệu gioăng đệm từ gỗ xốp composite (composition cork). Tiêu chuẩn quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm để xác định các đặc tính cơ lý hóa của vật liệu, phục vụ cho việc nghiệm thu, kiểm tra chất lượng sản phẩm trong ngành công nghiệp chế tạo và lắp ráp thiết bị.
Các quy định chung và chuẩn bị mẫu thử (Điều 1 - Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Xác định các phương pháp thử nghiệm tiêu chuẩn cho vật liệu gioăng đệm gỗ xốp composite nhằm đảm bảo tính đồng nhất và độ chính xác trong việc đánh giá chất lượng sản phẩm.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Liệt kê các tiêu chuẩn liên quan cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này, bao gồm các tiêu chuẩn về điều hòa mẫu và các phương pháp thử nghiệm bổ trợ khác.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng về gỗ xốp composite dùng làm gioăng đệm, là vật liệu được sản xuất từ các hạt gỗ xốp liên kết với nhau bằng chất kết dính hữu cơ thông qua quá trình gia nhiệt và nén.
- Điều hòa mẫu thử (Điều 4): Quy định nghiêm ngặt về môi trường điều hòa mẫu trước khi tiến hành thử nghiệm. Mẫu thử phải được giữ trong môi trường có nhiệt độ và độ ẩm tiêu chuẩn (thường là 23 độ C và độ ẩm tương đối 50%) trong một khoảng thời gian xác định để đảm bảo kết quả thử nghiệm không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh.
Các phương pháp thử nghiệm cốt lõi đối với vật liệu gioăng đệm
- Xác định chiều dày và khối lượng riêng biểu kiến: Sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng có lực nén tiêu chuẩn để đo chiều dày của mẫu thử tại nhiều điểm khác nhau, từ đó tính toán giá trị trung bình. Khối lượng riêng biểu kiến được xác định dựa trên tỷ số giữa khối lượng và thể tích của mẫu thử sau khi đã được điều hòa.
- Thử nghiệm độ nén và độ hồi phục: Đây là chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng làm kín của gioăng đệm. Mẫu thử được tác dụng một lực nén ban đầu (tải trọng tĩnh), sau đó tăng dần đến tải trọng thử nghiệm xác định. Độ nén được tính bằng tỷ lệ phần trăm chiều dày bị giảm đi. Độ hồi phục được xác định bằng khả năng khôi phục lại chiều dày ban đầu của mẫu sau khi loại bỏ tải trọng thử nghiệm trong một khoảng thời gian quy định.
- Xác định độ bền kéo: Phương pháp này đánh giá khả năng chịu lực kéo đứt của vật liệu trong quá trình lắp đặt và sử dụng. Mẫu thử được cắt theo hình dạng quy chuẩn và kéo căng trên máy thử lực cho đến khi bị đứt hoàn toàn. Lực kéo lớn nhất tại thời điểm đứt được ghi lại để tính toán độ bền kéo giới hạn.
- Thử nghiệm độ dẻo (độ uốn): Đánh giá khả năng uốn cong của vật liệu gioăng đệm mà không bị nứt gãy hoặc phân tách bề mặt. Mẫu thử được uốn quanh một trục gá có đường kính tiêu chuẩn ở một góc uốn xác định để quan sát các dấu hiệu hư hỏng trực quan.
- Thử nghiệm độ bền trong chất lỏng (kháng hóa chất và dầu): Gioăng đệm thường xuyên phải tiếp xúc với các loại dầu, nhiên liệu hoặc hóa chất. Thử nghiệm này đo lường sự thay đổi về thể tích, khối lượng, chiều dày và các tính chất cơ lý của vật liệu sau khi ngâm trong các chất lỏng thử nghiệm tiêu chuẩn (như dầu ASTM, nước hoặc nhiên liệu giả định) ở nhiệt độ và thời gian quy định.
Hiệu lực thi hành của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (ISO 4708:2017) có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức thử nghiệm, nhà sản xuất và đơn vị giám định chất lượng có trách nhiệm cập nhật và áp dụng đồng bộ các phương pháp thử nghiệm quy định trong tiêu chuẩn này để đảm bảo tính chuẩn xác và sự tương thích quốc tế của sản phẩm gỗ xốp composite làm vật liệu gioăng đệm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 4708:2017
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU GIOĂNG ĐỆM - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Gasket material - Test methods
Lời nói đầu
TCVN 12762:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 4708:2017.
TCVN 12762:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
GỖ XỐP COMPOSITE - VẬT LIỆU GIOĂNG ĐỆM - PHƯƠNG PHÁP THỬ
Composition cork - Gasket material - Test methods
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp thử để xác định các đặc tính của gỗ xốp composite và gỗ xốp cao su được sử dụng làm gioăng đệm trong công nghiệp cơ khí. Các đặc tính sau được xem xét:
- Chiều dày;
- Khối lượng riêng biểu kiến;
- Độ bền kéo;
- Khả năng chịu nén và độ phục hồi;
- Độ dẻo;
- Độ bền khi ngâm trong nước sôi;
- Ứng xử trong lưu chất.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
ISO 633 Cork - Vocabulary (Gỗ xốp - Từ vựng)
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa trong ISO 633 và các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Gỗ xốp composite (composition cork)
Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
3.2
Gỗ xốp cao su (rubbercork)
Sản phẩm được tạo ra là hỗn hợp của hạt gỗ xốp và cao su ở dạng hạt hoặc dạng chất kết dính.
3.3
Phá hủy (failure)
Sự xuất hiện của bất kỳ vết nứt, rạn hoặc tách nào trên bề mặt.
3.4
Phân rã (disaggregation)
Sự mất đi đáng kể của các hạt và/hoặc phân tách của mẫu thử trong quá trình thử nghiệm.
Thiết bị, dụng cụ được quy định trong TCVN 12765 (ISO 7322), và các thiết bị và dụng cụ sau.
4.1 Bộ trục, có đường kính từ 8 mm đến 25 mm, mỗi cấp đường kính cách nhau 1 mm.
4.2 Tủ sấy tuần hoàn không khí, có khả năng duy trì ở nhiệt độ (100 ± 2) °C.
4.3 Thùng không có nắp đậy.
4.4 Tủ sấy hoặc phòng ổn định khí hậu, có khả năng duy trì ở nhiệt độ (23 ± 5) °C và độ ẩm tương đối (50 ± 5) %.
4.5 Giấy hấp thụ, loại phân tích1
4.6 Lá nhôm
4.7 Thiết bị cắt, để cắt mẫu thử
5.1 Dầu ASTM IRM 903, hoặc dầu tương đương đáp ứng được các quy định đưa ra trong Phụ lục A.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13649:2023 về Composite gỗ nhựa - Phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2703:2013 (ASTM D 2699-12) về Nhiên liệu động cơ đánh lửa – Xác định trị số octan nghiên cứu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11683:2016 (ISO 22390:2010) về Kết cấu gỗ - Gỗ nhiều lớp (LVL) - Tính chất kết cấu
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13649:2023 về Composite gỗ nhựa - Phương pháp thử tính chất cơ học và vật lý
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12762:2019 (ISO 4708:2017) về Gỗ xốp composite - Vật liệu gioăng đệm - Phương pháp thử
- Số hiệu: TCVN12762:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
