Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8574:2010 (ISO 8375:2009)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8574:2010 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8375:2009, quy định các phương pháp thử nghiệm nhằm xác định các tính chất cơ lý của gỗ ghép thanh bằng keo (thường gọi là glulam) dùng trong các kết cấu chịu lực. Tiêu chuẩn này đóng vai trò nền tảng kỹ thuật quan trọng giúp các đơn vị sản xuất, kiểm định và thiết kế xây dựng đánh giá chính xác chất lượng, độ an toàn và khả năng chịu lực của cấu kiện gỗ ghép thanh trước khi đưa vào công trình.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ giới hạn, đối tượng và mục đích áp dụng của tiêu chuẩn:
- Tiêu chuẩn áp dụng cụ thể cho các sản phẩm gỗ ghép thanh bằng keo được thiết kế để làm kết cấu chịu lực trong các công trình xây dựng dân dụng và công nghiệp.
- Quy định chi tiết các phương pháp thử nghiệm thực tế để xác định các chỉ tiêu cơ lý cốt lõi bao gồm: môđun đàn hồi khi uốn, độ bền uốn, môđun đàn hồi khi kéo song song với thớ, độ bền kéo song song với thớ, môđun đàn hồi khi nén song song với thớ, độ bền nén song song với thớ, môđun đàn hồi khi nén vuông góc với thớ, độ bền nén vuông góc với thớ, và độ bền cắt của gỗ ghép.
- Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ván dán thông thường, gỗ dán nhiều lớp (LVL) hoặc các sản phẩm gỗ kỹ thuật khác không thuộc nhóm gỗ ghép thanh bằng keo chịu lực.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để đảm bảo tính chính xác và thống nhất trong quá trình thử nghiệm, tiêu chuẩn yêu cầu áp dụng phối hợp với các tài liệu viện dẫn quan trọng. Các tài liệu này bao gồm các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan đến:
- Phương pháp xác định độ ẩm của gỗ để đảm bảo mẫu thử đạt trạng thái tiêu chuẩn trước khi đo đạc.
- Quy trình điều hòa mẫu thử trong môi trường nhiệt độ và độ ẩm kiểm soát nhằm loại bỏ các sai số do yếu tố môi trường gây ra.
- Các tiêu chuẩn về thiết bị đo lường, máy thử lực và sai số cho phép đối với các thiết bị đo biến dạng, đo lực tác dụng.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu giữa các bên tham gia thử nghiệm:
- Gỗ ghép thanh bằng keo (Glued laminated timber): Là sản phẩm gỗ được cấu tạo từ ít nhất ba thanh gỗ (hoặc tấm gỗ) có thớ chạy song song với nhau theo chiều dọc, được liên kết chặt chẽ bằng keo dán chuyên dụng chịu lực.
- Thanh gỗ thành phần (Lamination): Các tấm gỗ hoặc thanh gỗ riêng lẻ đã được bào nhẵn bề mặt và xử lý kỹ thuật trước khi ghép lại với nhau để tạo thành cấu kiện gỗ ghép thanh hoàn chỉnh.
- Mẫu thử (Test piece): Phần cấu kiện hoặc toàn bộ cấu kiện gỗ ghép thanh được cắt, chuẩn bị theo đúng kích thước và hình dạng quy định để tiến hành một phép thử cơ lý cụ thể.
Ký hiệu và thuật ngữ viết tắt (Điều 4)
Nhằm chuẩn hóa các công thức toán học và báo cáo kết quả thử nghiệm, tiêu chuẩn quy định chi tiết hệ thống ký hiệu kỹ thuật:
- Các ký hiệu liên quan đến kích thước hình học của mẫu thử như chiều rộng, chiều cao, chiều dài tổng thể, và khoảng cách giữa các gối đỡ trong sơ đồ thử nghiệm uốn.
- Các ký hiệu về lực tác dụng bao gồm lực tải cực đại, lực tại giới hạn đàn hồi, độ võng và biến dạng tương đối của mẫu thử dưới tác động của tải trọng.
- Các ký hiệu về môđun đàn hồi và giới hạn độ bền tương ứng với từng phương thức thử nghiệm cụ thể (uốn, kéo, nén, cắt).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KẾT CẤU GỖ - GỖ GHÉP THANH BẰNG KEO - PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ
Timber structures - Glued laminated timber - Test methods for determination of physical and mechanical properties
Lời nói đầu
TCVN 8574:2010 hoàn toàn tương đương với ISO 8375:2009.
TCVN 8574:2010 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC165 Gỗ kết cấu biên soạn, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bô Khoa học và Công nghệ công bố.
KẾT CẤU GỖ - GỖ GHÉP THANH BẰNG KEO - PHƯƠNG PHÁP THỬ XÁC ĐỊNH CÁC TÍNH CHẤT CƠ LÝ
Timber structures - Glued laminated timber - Test methods for determination of physical and mechanical properties
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử để xác định các giá trị đặc trưng sau đây của gỗ ghép thanh bằng keo: môđun đàn hồi khi uốn, môđun trượt; độ bền uốn; môđun đàn hồi khi kéo dọc thớ; độ bền kéo dọc thớ; môđun đàn hồi khi nén dọc thớ; độ bền nén dọc thớ; môđun đàn hồi khi kéo ngang thớ; độ bền kéo ngang thớ; môđun đàn hồi khi nén ngang thớ; độ bền nén ngang thớ và độ bền trượt.
Ngoài ra, tiêu chuẩn này còn quy định việc xác định kích thước, độ ẩm và khối lượng riêng.
Các phương pháp thử này áp dụng cho gỗ ghép thanh bằng keo có hình chữ nhật.
Các tài liệu viện dẫn sau đây là cần thiết để áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 8048-1 (ISO 3130), Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 1: Xác định độ ẩm cho các phép thử cơ lý.
TCVN 8048-2 (ISO 3131), Gỗ - Phương pháp thử cơ lý - Phần 2: Xác định khối lượng riêng cho các phép thử cơ lý.
ASTM D198, Standard test methods of static tests of lumber in structural sizes (Phương pháp thử các thử nghiệm tĩnh của gỗ xẻ trong kích cỡ kết cấu).
ASTM D2915, Standard practice for evaluating allowable properties for graded structural lumbers (Tiêu chuẩn phương pháp đánh giá các tính chất chấp nhận được đối với gỗ xẻ kết cấu đã phân cấp).
ASTM D3737, Standard practice for establishing allowable properties for structural glued laminated timber (Tiêu chuẩn phương pháp thiết lập các tính chất chấp nhận được đối với gỗ ghép thanh bằng keo dùng trong kết cấu).
ASTM D 4933, Standard guide for moisture conditioning of wood and wood-based materials (Tiêu chuẩn hướng dẫn xử lý ẩm của vật liệu gỗ và ván nhân tạo).
JAS 235, Standard for structural glued laminated timber (Tiêu chuẩn về gỗ ghép thanh bằng keo dùng cho kết cấu).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1. Khối lượng riêng đặc trưng (characteristic density)
Khối lượng riêng trung bình nhận được tại giới hạn độ tin cậy 75% khi khối lượng và thể tích tương ứng ở độ ẩm thăng bằng tại nhiệt độ 200C và độ ẩm tương đối 65%.
3.2. Độ bền đặc trưng (characteristic strength)
Biên dưới của giá trị phân vị chuẩn 5 ứng với giới hạn độ tin cậy 75% nhận được từ các kết quả thử nghiệm sử dụng các mẫu thử có độ ẩm thăng bằng tại nhiệt độ 200C và độ ẩm tương đối 65% hoặc giá trị độ bền tại độ ẩm quan sát thử nghiệm các cấu kiện có toàn bộ kích thước.
3.3. Độ cứng vững đặc trưng (characteristic stiffness)
Độ cứng trung bình tại giới hạn độ tin cậy 75% nhận được từ các kết quả thử có sử dụng các mẫu thử ở đ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4610:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - kết cấu gỗ - ký hiệu quy ước và thể hiện trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8576:2010 (ISO 12579:2007) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp xác định độ bền trượt của mạch keo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9084-2:2014 (ISO 22389-2:2012) về Kết cấu gỗ - Ứng dụng uốn của dầm chữ I - Phần 2: Tính năng thành phần và yêu cầu sản xuất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016 về Keo dán gỗ - Xác định hàm lượng formaldehyde tự do
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4610:1988 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - kết cấu gỗ - ký hiệu quy ước và thể hiện trên bản vẽ
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2236:1977 về Tài liệu thiết kế - Thiết lập bản vẽ kết cấu gỗ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8576:2010 (ISO 12579:2007) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp xác định độ bền trượt của mạch keo
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9084-2:2014 (ISO 22389-2:2012) về Kết cấu gỗ - Ứng dụng uốn của dầm chữ I - Phần 2: Tính năng thành phần và yêu cầu sản xuất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016 về Keo dán gỗ - Xác định hàm lượng formaldehyde tự do
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8574:2010 (ISO 8375:2009) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp thử xác định các tính chất cơ lý
- Số hiệu: TCVN8574:2010
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2010
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/09/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
