Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định hàm lượng formaldehyde tự do trong các loại keo dán gỗ. Việc kiểm soát hàm lượng formaldehyde tự do trong keo dán gỗ đóng vai trò quyết định trong việc bảo vệ sức khỏe con người, bảo vệ môi trường và đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm gỗ công nghiệp trong nước cũng như xuất khẩu.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng formaldehyde tự do trong các loại keo dán gỗ, đặc biệt tập trung vào các loại keo aminoplast (như urea-formaldehyde, melamine-urea-formaldehyde) và các hệ keo dán gỗ khác có chứa formaldehyde trong thành phần.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh và sử dụng keo dán gỗ, cùng các cơ quan kiểm định chất lượng sản phẩm tại Việt Nam.
2. Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu, tiêu chuẩn kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính thống nhất và chính xác trong quá trình lấy mẫu, chuẩn bị mẫu và tiến hành thử nghiệm hóa học.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng để thực hiện các phép đo và hiệu chuẩn thiết bị phân tích trong phòng thí nghiệm.
3. Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Formaldehyde tự do: Được định nghĩa là lượng formaldehyde tồn tại trong keo dán gỗ ở dạng tự do, chưa tham gia vào phản ứng hóa học tạo mạch polymer hoặc bị giải phóng ra ngoài trong các điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn.
- Keo dán gỗ: Các chất kết dính chuyên dụng được sử dụng để liên kết các chi tiết gỗ, sản xuất ván dăm, ván sợi, ván dán và các sản phẩm gỗ công nghiệp khác.
4. Nguyên tắc của phương pháp xác định (Điều 4)
- Phương pháp xác định dựa trên nguyên tắc phản ứng hóa học đặc trưng của formaldehyde tự do với các chất chỉ thị hoặc tác nhân phản ứng trong điều kiện kiểm soát để tạo thành hợp chất có thể định lượng được.
- Quá trình phân tích đòi hỏi việc kiểm soát nghiêm ngặt các yếu tố môi trường như nhiệt độ, độ ẩm và độ chính xác của các thiết bị đo lường (như máy đo quang phổ hoặc thiết bị chuẩn độ) nhằm hạn chế tối đa sai số.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc tuân thủ các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 11569:2016 giúp các phòng thử nghiệm thiết lập quy trình chuẩn xác ngay từ bước đầu tiên. Đây là cơ sở kỹ thuật quan trọng giúp các nhà sản xuất keo dán gỗ kiểm soát chất lượng đầu ra, giảm thiểu hàm lượng formaldehyde phát thải gây độc hại, từ đó nâng cao giá trị cạnh tranh của sản phẩm gỗ Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
KEO DÁN GỖ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYDE TỰ DO
Wood adhesives - Determination of free formaldehye content
Lời nói đầu
TCVN 11569:2016 do Viện Nghiên cứu Công nghiệp rừng - Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị - Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
KEO DÁN GỖ - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG FORMALDEHYDE TỰ DO
Wood adhesives - Determination of free formaldehye content
CẢNH BÁO
Phương pháp kali cyanide và phương pháp sắc ký lỏng quy định trong tiêu chuẩn này có sử dụng hóa chất, vật liệu độc hại. Tiêu chuẩn này không liệt kê các vấn đề về an toàn (nếu có) liên quan đến quá trình sử dụng. Người sử dụng hai phương pháp trên có trách nhiệm thiết lập các bước thực hiện an toàn phù hợp và xác định khả năng áp dụng phương pháp dựa theo những giới hạn đã được quy định. (Xem TCVN 5507:2002 và TCVN 7289:2003 (ISO 3165: 1976)).
Tiêu chuẩn này quy định 4 phương pháp xác định hàm lượng formaldehyde tự do trong các loại keo dán gỗ:
- Phương pháp hydroxylamin hydrochloride: được sử dụng đối với keo phenolic, bằng cách chuẩn độ điện thế trong dung dịch dùng dung môi nước hoặc dung dịch hữu cơ. Phương pháp này áp dụng với keo có hàm lượng formaldehyde tự do tối đa 15 % theo khối lượng. Với keo có lượng formaldehyde tự do từ 15 % đến 30 % theo khối lượng, cần phải điều chỉnh nồng độ của các dung dịch thể tích chuẩn trong phương pháp.
- Phương pháp sulfit: được sử dụng với keo amino và keo furan. Phương pháp này áp dụng cho các loại keo là sản phẩm từ quá trình trùng ngưng ure và melamin với formaldehyde và keo furan từ quá trình trùng ngưng rượu furfuryl với formaldehyde mà không qua quá trình biến tính.
- Phương pháp kali cyanide (KCN): được sử dụng với keo ngưng tụ (keo được tổng hợp từ phản ứng trùng ngưng), bao gồm keo ure, keo furan, keo melamin và keo phenolic, cũng như keo hỗn hợp hoặc keo biến tính từ những loại keo này.
- Phương pháp sắc ký lỏng: được sử dụng với keo nhũ tương, bao gồm các loại keo nhũ tương acrylic, acrylonitril-butadien, carboxylated styren-butadien và polyvinyl acetat. Phương pháp xác định này cũng có thể áp dụng với các keo nhũ tương của những thành phần khác. Khoảng giới hạn phát hiện của phương pháp này là lượng formaldehyde từ 0,05 ppm đến 15 ppm. Keo nhũ tương phải được pha loãng để đạt giá trị này.
CHÚ THÍCH: Hàm lượng formaldehyde tự do trong keo được xác định theo tiêu chuẩn này là hàm lượng thực tế tại thời điểm thử nghiệm. Giá trị này không có mối liên hệ định lượng với hàm lượng formaldehyde tự do trong và sau quy trình sử dụng.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 2090 : 2007 (ISO 15528 : 2000), Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni-Lấy mẫu.
TCVN 4851 : 1989 (ISO 3696 : 1987), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử.
TCVN 7149:2007 (ISO 385 :2005), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Buret.
TCVN 7151:2010 (ISO 648 :2008), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức.
ASTM D2194-02 : 2012, Test Method for Concentration of Formaldehyde Solutions (Phương pháp thử nồng độ dung dịch formaldehyde).
AS
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1TCVN 8575:2010 (ISO 12578:2008) Kết cấu gỗ. Gỗ ghép thanh bằng keo. Yêu cầu về tính năng thành phần và sản xuất
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8574:2010 (ISO 8375:2009) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp thử xác định các tính chất cơ lý
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8577:2010 (ISO 12580:2007) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp thử tách mạch keo
- 1Quyết định 4215/QĐ-BKHCN năm 2016 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7289:2003 (ISO 3165:1976) về lấy mẫu sản phẩm hóa dùng trong công nghiệp - an toàn trong lấy mẫu do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5507:2002 về Hóa chất nguy hiểm - Quy phạm an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 5TCVN 8575:2010 (ISO 12578:2008) Kết cấu gỗ. Gỗ ghép thanh bằng keo. Yêu cầu về tính năng thành phần và sản xuất
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8574:2010 (ISO 8375:2009) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp thử xác định các tính chất cơ lý
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2090:2007 (ISO 15528 : 2000) về Sơn, vecni và nguyên liệu cho sơn và vecni - Lấy mẫu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7149:2007 (ISO 385:2005) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Buret
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8577:2010 (ISO 12580:2007) về Kết cấu gỗ - Gỗ ghép thanh bằng keo - Phương pháp thử tách mạch keo
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN7151:2010 (ISO 648:2008) về Dụng cụ thí nghiệm bằng thuỷ tinh - Pipet một mức
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11568:2016 về Keo dán gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11569:2016 về Keo dán gỗ - Xác định hàm lượng formaldehyde tự do
- Số hiệu: TCVN11569:2016
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2016
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/07/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
