Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 4714:2000) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn đối với sản phẩm gỗ xốp composite. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất tiêu chuẩn chất lượng cho các sản phẩm gỗ xốp composite được sản xuất trong nước cũng như nhập khẩu, phục vụ cho các mục đích công nghiệp, xây dựng và dân dụng.
Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019:
Phạm vi áp dụng (Điều 1)Tiêu chuẩn này xác định các đặc tính kỹ thuật và yêu cầu chất lượng đối với gỗ xốp composite. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Áp dụng cho các sản phẩm gỗ xốp composite được chế tạo từ hạt gỗ xốp tự nhiên kết hợp với chất kết dính thích hợp thông qua quá trình ép nhiệt hoặc ép nguội.
- Không áp dụng cho các sản phẩm gỗ xốp tự nhiên chưa qua chế biến sâu hoặc các loại vật liệu composite không chứa thành phần gỗ xốp làm chủ đạo.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và kiểm định chất lượng sản phẩm gỗ xốp composite tại Việt Nam.
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng với các tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp thử nghiệm cơ lý đối với gỗ xốp và các sản phẩm từ gỗ xốp.
- Các tiêu chuẩn xác định kích thước, độ ẩm, khối lượng thể tích và độ bền kéo của vật liệu đàn hồi.
- Khi các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc được sửa đổi, bổ sung, người sử dụng cần áp dụng phiên bản mới nhất của tài liệu đó.
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa nhằm thống nhất cách hiểu trong toàn bộ quá trình sản xuất, kiểm tra và lưu thông hàng hóa:
- Gỗ xốp composite (Composition cork): Là vật liệu được tạo ra từ việc liên kết các hạt gỗ xốp (thường là phế liệu từ quá trình sản xuất nút chai hoặc vỏ cây sồi) bằng một chất kết dính hữu cơ hoặc vô cơ, dưới tác động của áp suất và nhiệt độ.
- Hạt gỗ xốp (Cork granules): Các mảnh nhỏ được cắt hoặc nghiền từ vỏ cây sồi gỗ xốp, có kích thước hạt được phân loại theo các cấp độ tiêu chuẩn để đảm bảo tính đồng đều của sản phẩm composite cuối cùng.
- Chất kết dính (Binder): Chất trung gian (như keo polyurethane, nhựa tổng hợp) được sử dụng để liên kết các hạt gỗ xốp lại với nhau mà không làm mất đi tính đàn hồi tự nhiên của gỗ xốp.
Điều khoản này quy định các chỉ tiêu chất lượng cơ bản mà sản phẩm gỗ xốp composite phải đáp ứng trước khi đưa ra thị trường:
- Yêu cầu về ngoại quan: Bề mặt sản phẩm phải đồng đều về màu sắc, không bị bong tróc, nứt nẻ hoặc có các khuyết tật cơ học nghiêm trọng ảnh hưởng đến tính năng sử dụng. Các hạt gỗ xốp phải được phân bố đều trong cấu trúc liên kết.
- Kích thước và dung sai: Quy định cụ thể về chiều dài, chiều rộng, độ dày của tấm gỗ xốp composite cùng với mức sai lệch cho phép (dung sai) cực kỳ nghiêm ngặt nhằm đảm bảo tính lắp lẫn và độ chính xác trong thi công.
- Độ ẩm giới hạn: Hàm lượng nước trong sản phẩm phải được kiểm soát trong ngưỡng cho phép để tránh hiện tượng nấm mốc, co ngót hoặc giãn nở thể tích trong quá trình lưu kho và sử dụng.
- Khối lượng thể tích (Khối lượng riêng): Chỉ tiêu này quyết định khả năng cách âm, cách nhiệt và độ bền nén của vật liệu, được phân loại theo từng cấp độ ứng dụng cụ thể của sản phẩm.
Hiện tại, Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (ISO 4714:2000) đang có hiệu lực thi hành kể từ ngày công bố và được áp dụng rộng rãi trên phạm vi toàn quốc đối với các hoạt động đánh giá hợp chuẩn, hợp quy sản phẩm gỗ xốp composite.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12764:2019
ISO 4714:2000
GỖ XỐP COMPOSITE - YÊU CẦU KỸ THUẬT, LẤY MẪU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Composition cork - Specifications, sampling, packaging and marking
Lời nói đầu
TCVN 12764:2019 hoàn toàn tương đương với ISO 4714:2000.
TCVN 12764:2019 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 89 Ván gỗ nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Gỗ xốp composite là một vật liệu có nhiều thành phần khác nhau và được ứng dụng rộng rãi.
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật bắt buộc nhằm đưa ra các đặc tính tối thiểu đối với gỗ xốp composite.
Các yêu cầu về tính năng có liên quan đến mục đích sử dụng được quy định trong các tiêu chuẩn liên quan.
Gỗ xốp composite có chiều dày mỏng có thể tạo ra bằng cách ép trực tiếp, bóc lại tấm gỗ xốp hoặc bằng cách trải và cắt cuộn gỗ xốp hình trụ.
GỖ XỐP COMPOSITE - YÊU CẦU KỸ THUẬT, LẤY MẪU, BAO GÓI VÀ GHI NHÃN
Composition cork - Specifications, sampling, packaging and marking
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu tối thiểu đối với gỗ xốp composite dạng tấm mỏng và các yêu cầu về lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 7790-1 (ISO 2859-1) Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô.
TCVN 12765 (ISO 7322) Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
ISO 633 Cork - Vocabulary (Gỗ xốp - Từ vựng)
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được đưa ra trong ISO 633 và các thuật ngữ và định nghĩa sau.
3.1
Gỗ xốp composite (composition cork/agglomerated composition cork)
Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
3.2
Gỗ xốp cao su (rubbercork)
Sản phẩm được tạo ra là hỗn hợp của hạt gỗ xốp và cao su ở dạng hạt hoặc dạng chất kết dính.
4 Lấy mẫu
Từ mỗi lô, số lượng bao (ít nhất là ba) và lượng vật liệu cần lấy từ mẫu để kiểm định theo thỏa thuận giữa các bên có liên quan phải tuân theo TCVN 7790-1 (ISO 2859-1).
5 Yêu cầu kỹ thuật
5.1 Chiều dày
Chiều dày của gỗ xốp composite được xác định theo TCVN 12765 (ISO 7322). Sai lệch cho phép so với chiều dày danh nghĩa được quy định trong Bảng 1.
Bảng 1 - Dung sai chiều dày
| Chiều dày mm | Dung sai % |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (ISO 2066:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định độ ẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7790-1:2007 (ISO 2859-1: 1999) về Quy trình lấy mẫu để kiểm tra định tính - Phần 1: Chương trình lấy mẫu được xác định theo giới hạn chất lượng chấp nhận (AQL) để kiểm tra từng lô
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11684-1:2016 (ISO 20152-1:2010) về Kết cấu gỗ - Tính năng dán dính của chất kết dính - Phần 1: Yêu cầu cơ bản
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11685:2016 (ISO 17754:2014) về Kết cấu gỗ - Phương pháp thử - Độ bền bắt vít
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11687:2016 (ISO 10983:2014) về Gỗ - Mối ghép ngón - Yêu cầu tối thiểu trong sản xuất và phương pháp thử
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12765:2019 (ISO 7322:2014) về Gỗ xốp composite - Phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (ISO 2066:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định độ ẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13687:2023 (ISO 3850:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định khối lượng riêng biểu kiến
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (ISO 4714:2000) về Gỗ xốp composite - Yêu cầu kỹ thuật, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
- Số hiệu: TCVN12764:2019
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2019
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
