Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 2066:2004) do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn và công bố, quy định phương pháp xác định độ ẩm đối với vật liệu phủ sàn đàn hồi được làm từ gỗ xốp composite (composition cork). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá chất lượng, độ bền và tính ổn định của vật liệu phủ sàn trong quá trình sản xuất, lưu kho và sử dụng thực tế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng ẩm (độ ẩm) của các tấm vật liệu phủ sàn đàn hồi sản xuất từ gỗ xốp composite. Phương pháp này áp dụng cho cả sản phẩm hoàn thiện và các bán thành phẩm trong quá trình sản xuất.
- Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, nhập khẩu, phân phối, kiểm định chất lượng và thi công lắp đặt vật liệu phủ sàn đàn hồi từ gỗ xốp composite tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ giới hạn kỹ thuật của tiêu chuẩn, tập trung duy nhất vào phương pháp thử nghiệm độ ẩm cho dòng sản phẩm gỗ xốp composite làm sàn đàn hồi.
- Đảm bảo tính thống nhất trong việc đánh giá các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu, ngăn ngừa các sai lệch về kích thước hoặc biến dạng của sàn do ảnh hưởng của độ ẩm môi trường.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu kỹ thuật liên quan để đảm bảo tính đồng bộ trong quy trình thử nghiệm.
- Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các bên liên quan bắt buộc phải áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Gỗ xốp composite (Composition cork): Là vật liệu được sản xuất từ các hạt gỗ xốp (vỏ cây sồi) liên kết lại với nhau bằng chất kết dính chuyên dụng thông qua quá trình ép nhiệt.
- Độ ẩm (Moisture content): Là lượng nước có trong mẫu thử, được biểu thị bằng tỷ lệ phần trăm giữa khối lượng nước mất đi sau khi sấy khô so với khối lượng ban đầu của mẫu thử (hoặc khối lượng sau khi sấy khô hoàn toàn, tùy thuộc vào công thức tính toán cụ thể được quy định).
Điều 4: Nguyên tắc xác định
- Phương pháp thử dựa trên nguyên tắc sấy khô nhiệt độ cao. Mẫu thử được cân khối lượng ban đầu trước khi đưa vào tủ sấy.
- Quá trình sấy được thực hiện ở nhiệt độ quy định tiêu chuẩn (thường là 103 độ C ± 2 độ C) cho đến khi mẫu thử đạt đến khối lượng không đổi (khối lượng khô kiệt).
- Độ ẩm của vật liệu được tính toán bằng công thức toán học dựa trên sự chênh lệch khối lượng trước và sau khi sấy, kết quả được làm tròn theo quy định kỹ thuật để đảm bảo độ chính xác cao nhất.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 có hiệu lực kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố áp dụng. Các phòng thử nghiệm đạt chuẩn và các nhà sản xuất có trách nhiệm cập nhật quy trình thử nghiệm theo tiêu chuẩn này để đảm bảo tính pháp lý và chất lượng sản phẩm khi lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Resilient floor coverings - Determination of moisture content of agglomerated composition cork
Lời nói đầu
TCVN 13688:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 2066:2004.
TCVN 13688:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC89 Ván gỗ - nhân tạo biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT LIỆU PHỦ SÀN ĐÀN HỒI - GỖ XỐP COMPOSITE - XÁC ĐỊNH ĐỘ ẨM
Resilient floor coverings - Determination of moisture content of agglomerated composition cork
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ ẩm của gỗ xốp composite.
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Gỗ xốp composite (agglomerated composition cork)
Sản phẩm hình thành do sự kết dính của hạt gỗ xốp với chất kết dính nói chung không có nguồn gốc từ tế bào gỗ xốp.
2.2
Độ ẩm (moisture content)
Hao hụt khối lượng của mẫu thử sau khi sấy ở
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (ISO 4714:2000) về Gỗ xốp composite - Yêu cầu kỹ thuật, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12766:2019 (ISO 9366:2001) về Tấm lát sàn gỗ xốp composite - Xác định kích thước, sai lệch độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12764:2019 (ISO 4714:2000) về Gỗ xốp composite - Yêu cầu kỹ thuật, lấy mẫu, bao gói và ghi nhãn
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12766:2019 (ISO 9366:2001) về Tấm lát sàn gỗ xốp composite - Xác định kích thước, sai lệch độ vuông góc và độ thẳng cạnh
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13480-7:2021 về Vật liệu làm phẳng sàn - Phương pháp thử - Phần 7: Xác định độ chịu mài mòn bánh xe lăn của vật liệu làm phẳng sàn có lớp phủ sàn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13688:2023 (ISO 2066:2004) về Vật liệu phủ sàn đàn hồi - Gỗ xốp composite - Xác định độ ẩm
- Số hiệu: TCVN13688:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 06/08/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
